Thuốc Trị Cảm Lạnh Của Nhật / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Sdbd.edu.vn

Top Thuốc Trị Cảm Cúm Và Cảm Lạnh Của Nhật Bản

Nếu bạn đã từng sống ở Nhật, bạn sẽ biết công việc của mỗi người đều không cho phép họ bị bệnh. Nếu bạn bị cảm lạnh – thậm chí là nghiêm trọng thì bạn có thể có vài ngày nghỉ ngơi nếu bạn ở Hoa Kỳ – còn ở Nhật, bạn vẫn phải làm việc.

Do đó, Nhật Bản có một số loại thuốc không cần toa rất mạnh để chữa cảm lạnh và cúm. Nhiều loại thuốc cảm lạnh, cảm cúm và giảm đau có chứa caffeine hoặc các chất kích thích khác để chống lại sự mệt mỏi và cho phép bạn luôn tỉnh táo suốt cả ngày làm việc ngay cả khi đầu bạn rất nóng.

Họ thường hay đeo khẩu trang y tế khi bị bệnh, chủ yếu là để lịch sự đối với những người xung quanh, ngay cả khi bạn chảy nước mũi và dribbling, bạn vẫn phải đến làm việc. Một ngoại lệ chính là bệnh cúm: bạn sẽ ở nhà. Với dân số đông đúc, mỗi mùa đông đến trở thành một “cuộc chiến quốc gia” về cúm.

3. Eve A Tablets

Eve A, là một hỗn hợp của ibuprofen, thuốc an thần nhẹ và caffein, là một trong những loại thuốc giảm đau bán chạy nhất tại Nhật Bản. Mọi người sử dụng nó để điều trị mọi thứ từ đau đầu nhẹ đến cảm lạnh. Tuy nhiên, một số người phương Tây cho rằng liều lượng quá nhỏ và cần phải được điều chỉnh dựa trên trọng lượng và mức độ đau của bạn. Bạn không nên sử dụng máy móc hoặc lái xe sau khi dùng loại Eve Type A vì nó có các thành phần an thần gây buồn ngủ.

2. LuluAttack EX

LuluAttack EX, được sản xuất bởi Daiichi Sankyo Healthcare, dùng để điều trị đau họng, sốt, chảy nước mũi, ho và ngạt mũi. Vì đây là một trong những loại thuốc điều trị cảm lạnh và cúm phổ biến nhất,nên thuốc này có ở hầu hết các nhà thuốc ở Nhật và rất dễ dàng mua!

Thuốc này là một trong những phương pháp điều trị triệu chứng cảm lạnh phổ biến nhất ở Nhật Bản, được sử dụng để hạ sốt, giảm ho, chảy nước mũi, hắt hơi và giảm đau, ngay cả với những cơn đau rất nặng. Thuốc này cũng khá dễ tìm thấy ở hầu hết các nhà thuốc trên khắp Nhật Bản.

Bài Thuốc Đông Y Trị Cảm Lạnh

Nói đến cảm lạnh , ai cũng cảm thấy quá quen thuộc đến nỗi không ai là không thuộc lòng các triệu chứng của bệnh như đầu tiên thấy gai lạnh dọc sống lưng, sau đó hắt hơi, ho khan, chảy nước mũi. Nhưng tại sao bệnh cảm lạnh quen thuộc là thế mà chúng ta, nhất là vào thời kỳ giao mùa, số lượng người mắc lại cứ ngày càng tăng lên, như thế là bệnh cảm lạnh vẫn là chuyện không xưa một chút nào.

Đông y gọi cảm lạnh là thương hàn có nghĩa là cảm thương phải khí hàn. Vào mùa đông và khi giao mùa hàn khí lưu hành, nếu cơ thể suy yếu thì chính khí không thể đối kháng được hàn khí, do đó hàn khí sẽ xâm nhập vào kinh lạc và tạng phủ gây ra bệnh thương hàn.

Chính khí hay còn gọi là năng lực tự vệ của cơ thể, Đông y gọi là khí dương, có tác dụng chống lại các tác động từ bên ngoài vào như sự biến đổi thời tiết khí hậu như gió, mưa, nóng, lạnh. Ban ngày khí dương ở ngoài mặt da, ban đêm lui vào tạng phủ. Vì thế người ta hay bị cảm lạnh sau một đêm ngủ mà không mặc đủ ấm hoặc nằm nơi có nhiều gió lùa hoặc để quạt thổi trực tiếp vào người.

Theo Đông y, vùng đầu mặt cổ là nơi hội tụ của tất cả các kinh dương trong cơ thể, vì thế vùng đầu mặt là nơi chịu rét tốt nhất trong cơ thể. Vùng phía sau cơ thể là vị trí của hai đường kinh thái dương, đó có thể coi như cửa ngõ biên giới tuyến đầu bảo vệ cơ thể, vì thế thường khi gặp gió lạnh ở phía nào thì ta quay lưng về phía đó sẽ đỡ lạnh hơn. Khí lạnh muốn xâm nhập được vào cơ thể thì phải phá vỡ được phòng tuyến đó nên những triệu chứng đầu tiên của cảm lạnh là thấy ớn lạnh dọc sống lưng, đau nhức mỏi cổ vai gáy, nhức đầu và lạnh buốt hai chân.

Một số biện pháp đơn giản chữa cảm lạnh của Đông y:

Đánh gió: Dầu nóng hoặc một củ gừng tươi.

Cách tiến hành: Bôi dầu, chà xát cho thấm đều vùng dọc hai bên cột sống từ cổ vai gáy xuống, rồi dùng thìa hoặc một đồng xu bằng kim loại cạnh tròn không bén đánh vào vùng đó theo chiều từ trên xuống dưới. Với gừng tươi thì rửa sạch củ gừng, giã nát củ gừng (cả vỏ), vắt nước cốt lên dọc hai bên sống lưng rồi dùng bã chà xát cho đến khi người nóng lên. Dùng khăn khô lau sạch bã gừng.

Theo Đông y, đây là vùng phân bố hai kinh thái dương của cơ thể, là hàng rào đầu tiên bảo vệ cơ thể chống lại cảm lạnh. Như vậy, đánh gió là trực tiếp đem khí nóng vào cơ thể, giúp cơ thể đủ khí dương để đánh bạt khí lạnh ra ngoài.

Xông hơi: Lá sả, lá tre, lá bưởi, lá cúc tần, lá kinh giới, lá ngải cứu, mỗi thứ một nắm nhỏ (các loại lá này đều chứa tinh dầu cay nóng).

Cách tiến hành: Rửa sạch các loại lá, cho vào nồi nước đậy kín và đun sôi trong 5-10 phút. Người bệnh ngồi trên giường, phủ một tấm chăn mỏng qua đầu và cả nồi nước xông vừa đun xong để giữ hơi nóng. Mở vung nồi thật chậm cho hơi thoát ra từ từ (nếu không sẽ rất nóng và có thể bỏng). Trong lúc xông phải hít thở thật chậm và sâu để hơi xông lên tác dụng đến đường hô hấp. Mồ hôi sẽ thoát ra từ từ bắt đầu từ trên xuống dưới. Ngừng xông khi thấy trong người đã nhẹ, không còn cảm giác sợ lạnh, sợ gió. Sau đó dùng khăn bông khô lau hết mồ hôi, thay quần áo khô và nằm nghỉ.

Chú ý: Không nên đun sôi kỹ quá nồi nước xông, vì ta sử dụng hơi nước có tinh dầu nên nếu nấu sôi quá 15 phút thì tinh dầu sẽ bay hơi hết và xông ít tác dụng. Không nên ham xông nhiều để cho thoát nhiều mồ hôi, vì như thế thì cơ thể sẽ mất một lúc lượng dịch lớn gây mệt mỏi do mất nước và chất điện giải.

Cháo giải cảm: Cháo thịt nạc hoặc cháo trứng, thái thêm một ít lá tía tô, hành, kinh giới, gừng tươi ăn nóng. Các dược liệu trên đều có chứa tinh dầu, vì thế khi ăn nên tranh thủ hít hơi nóng bốc lên từ tô cháo càng nhiều càng tốt, bởi vì tô cháo cũng có cả tác dụng như một nồi xông nhỏ.

Đa số các trường hợp cảm lạnh thường khỏi sau 7-10 ngày. Tuy nhiên, trong thời gian đó cơ thể suy giảm sức đề kháng nên có thể bị những bội nhiễm thứ phát gây viêm xoang, viêm tai giữa (hay gặp ở trẻ em), viêm họng, viêm phổi do vi khuẩn gây ra.

Lời khuyên của thầy thuốc

Khi thời tiết bắt đầu thay đổi, chúng ta – nhất là cụ già và em nhỏ tối ngủ cần mặc ấm, đi tất phòng trời trở lạnh đột ngột, trước khi đi ngủ kiểm tra cẩn thận các cửa sổ, tránh gió lùa. Các em nhỏ khi đi học có thể cho thêm vào cặp sách một cái áo gió, phòng khi gió mùa đông bắc về. Các cụ già trước khi đi ngủ nên uống một cốc nước nóng có tí gừng, khi muốn bước ra ngoài sân hay ra ngoài ban đêm, hay trời sáng mở cửa bước ra ngoài chúng ta nên có sự đề phòng gió lùa, nên đứng tránh sang một bên, cho người quen dần với sự thay đổi nhiệt độ, chú ý giữ ấm người, nhất là họng và ngực.

Khi đã bị cảm lạnh thì cần có sự chăm sóc tốt, ăn tăng cường chất dinh dưỡng, giữ ấm cơ thể, ăn nhiều hoa quả tươi để tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại những biến chứng do các nhiễm trùng cơ hội có thể xâm nhập. Đặc biệt, trẻ em sau một đợt cảm lạnh bị bội nhiễm viêm phổi dễ bị suy dinh dưỡng gầy sút, các bà mẹ cần chăm sóc con hơn nhưng không nên kiêng khem quá kỹ cho trẻ.

Với tác dụng đa cơ chế đó, Sirnakarang ngăn ngừa sự hình thành sỏi từ mầm mống ban đầu, bào mòn, phá vỡ sỏi cũ và tống chúng ra ngoài, ngăn ngừa tái phát sỏi. Sản phẩm giúp giảm sự đau đớn khi sỏi di chuyển và ngăn ngừa các biến chứng nhiễm khuẩn do sỏi gây ra. Sản phẩm được bào chế dạng cốm, dễ hấp thu nên cho hiệu quả cao hơn các dạng bào chế khác.

Thuốc Điều Trị Cảm Cúm, Cảm Lạnh Glotadol F 100 Viên

Thành phần

Mỗi viên bao phim chứa:

Hoạt chất. Paracetamol 500mg, Phenylephrin hydroclorid 7,5mg, Loratadin 5mg, Dextromethorphan hydrobromid 15mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, pregelatinized starch, povidon K30, natri starch glycolat, silic dioxyd thể keo, talc, magnesi stearat, Opadry green.

Chỉ định

Làm giảm nhanh chóng các triệu chứng do cảm lạnh và cảm cúm thông thường như sung huyết mũi (nghẹt mũi), hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng, mày đay, ngứa mũi hay họng, ho, sốt, nhức đầu và đầu nhức mình, nhức đầu kết hợp với viêm xoang.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trẽn 12 tuổi: uống 1 viên/lần, 2 lần/ ngầy.

Trẻ em từ 6 -12 tuổi: nửa liều người lớn.

Trẻ em dưới 6 tuổi: theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Nên uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.

Chống Chỉ Định

Quá mẫn với các thành phẩn của thuốc.

Suy gan hay suy thận nặng, thiếu glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.

Cường giáp nặng, bệnh tim mạch hay động mạch vành nặng, tăng huyết áp nặng, nhanh tâm thất, dùng chung hay trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase.

Đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase, trẻ em dưới 2 tuổi.

Lưu ý khi sử dụng

Paracetamol nên được dùng thận trọng trên người nghiện rượu, bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận bị suy yếu. Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Nên thận trọng khi dùng phenylephrin trên người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp, glaucom góc hẹp, bệnh tuyến giáp, tiểu đường, phình động mạch chủ, xơ vữa động mạch, người già trên 60 tuổi.

Thận trọng khi dùng loratadin cho người bị suy gan hay thiểu năng thận, xuất hiện những nốt phát ban có màu bất thường, thâm tím hay giộp da mà khống ngứa, người già, trẻ em dưới 2 tuổi.

Tránh uống rượu trong suốt thời gian điều trị với dextromethorphan. Lạm dụng dextromethorphan có thể xảy ra khi dùng thuốc với liều cao và kéo dài. Vì dextromethorphan có thể gây chóng mặt và buồn ngủ nhọ, do đó nên thận trọng khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng phụ do paracetamol thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc. Hiếm khi nổi mẫn, ban đỏ hay mày đay.

Các tác dụng ngoại ý do phenylephrin gây ra bao gồm giảm thị lực, rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, lo lắng, hồi hộp, khó chịu ở bụng và ngực, khó chịu thượng vị, run, khó thở, xanh xao, tăng huyết áp kèm theo đau đầu và nôn.

Các tác dụng phụ thường gặp do loratadin bao gồm mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, khô miệng. Ít gặp các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hay viêm dạ dày, đau bụng, viêm màng kết cũng như các triệu chứng dị ứng bao gồm phát ban, ngứa.

Dextromethorphan thường gây mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, đỏ bừng. Thỉnh thoảng nổi mày đay và buồn ngủ nhẹ. Ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.

Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: xuất hiện dấu hiệu mới bất thường, sưng phù hay phát ban, cảm thấy hồi hộp, chóng mặt và mất ngủ, các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày hoặc có sốt kèm theo.

Tương tác với các thuốc khác

Paracetamol:

Uống rượu trong thời gian dùng thuốc làm tăng nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan.

Nguy cơ gây độc tính của paracetamol trên gan tăng khi dùng paracetamol liều cao và kéo dài trong khi đang dùng thuốc chống co giật như phenytoin, barbiturat, carbamazepin, các thuốc gây cảm ứng men gan hoặc isoniazid.

Thuốc này có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu như coumarin hay dẫn xuất indandion.

Phenylephrin có thể làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim như rung tâm thất nếu được dùng trong quá trình gây mê bằng các thuốc gây mê đường hô hấp như cyclopropane và halothan.

Chuyển hóa phenylephrin bị ảnh hưởng bởi các thuốc ức chế monoamin oxydase ( MAOIs).

Phản ứng quá mẫn được báo cáo khi dùng phenylephrin đường uống cho bệnh nhân đang dùng debrisoquin.

Loratadin:

Loratadin chuyển hóa qua gan bởi hệ enzym cytochrom P450. Do vậy, dùng đồng thời loratadin với các thuốc ức chế hệ enzym này như cimetidin, erythromycin, ketoconazol, quinidin, fluconazol, và fluoxetin làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.

Dextromethorphan:

Các phản ứng nghiêm trọng và đôi khi nguy hại đến tính mạng đã được báo cáo khi dùng dextromethorphan ở bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase.

Dextromethorphan được chuyển hóa qua gan lần đầu bởi hệ enzym cytochrom P 450 2D6. Vì vậy, khả năng tương tác giữa dextromethorphan với các thuốc ức chế enzym này như amiodaron, fluoxetin, haloperidol, paroxetin, propafenon, quinidin, và thioridazin cũng nên được chú ý.

Dùng đổng thời dextromethorphan với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu, các thuốc kháng histamin và một vài thuốc hướng tâm thần có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thuốc Ameflu Trị Cảm Lạnh, Cảm Cúm: Liều Lượng Và Tác Dụng Phụ

Thuốc Ameflu được dùng để điều trị các triệu chứng do cảm lạnh và cảm cúm gây ra như ho, sốt, nhức đầu, chóng mặt, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt,… Trước khi sử dụng, cần nắm rõ thông tin về liều lượng, chống chỉ định và tác dụng phụ của thuốc.

Tên thuốc: Ameflu

Phân nhóm: thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau hạ sốt

Dạng bào chế: viên nén dài bao phim

Những thông tin cần biết về thuốc Ameflu

1. Thành phần

Các thành phần chính của thuốc Ameflu bao gồm:

Acetaminophen (paracetamol): có khả năng giảm đau và hạ sốt

Guaifenesin: có tác dụng long đờm, làm trơn đường hô hấp bị kích thích

Dextromethorphan: giảm ho và các triệu chứng trên đường hô hấp

Ngoài ra, thuốc Ameflu có chứa những tá dược khác như Propylen, acid citric, tartrazine,…

2. Chỉ định

Ameflu được chỉ định để làm giảm các triệu chứng do cảm cúm và cảm lạnh gây ra, bao gồm:

Một số tác dụng của thuốc Ameflu không được đề cập trong bài viết. Nên trao đổi với bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc với mục đích khác.

3. Chống chỉ định

Ameflu chống chỉ định với các trường hợp sau:

Dị ứng hoặc quá mẫn với những thành phần của thuốc

Suy gan nặng

Trẻ dưới 2 tuổi

Thiếu hụt G6PD

Bệnh nhân cao huyết nặng

Cường giáp nặng

Tăng nhãn áp góc đóng

Bệnh tim nghiêm trọng

Có tiền sử nhồi máu cơ tim

Xơ cứng động mạch

Để hạn chế những rủi ro phát sinh trong thời gian dùng Ameflu, bạn nên thông báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe và tiền sử bệnh lý để được cân nhắc việc sử dụng Ameflu.

4. Dạng bào chế và giá thành

Ameflu có các dạng bào chế sau:

Ameflu siro: thuốc dạng siro – dung tích 30ml và 60ml. Giá thành dao động từ 20 – 30.000 đồng

Ameflu ban ngày (Ameflu day time): hộp có màu vàng cam, thuốc dạng viên nén. Giá thành dao động từ 80 – 90.000 đồng

Ameflu ban đêm (Ameflu night time): hộp có màu xanh dương, thuốc dạng viên nén. Giá thành dao động từ 80 – 90.000 đồng

Ameflu siro thường được dùng cho trẻ dưới 12 tuổi. Người lớn và trẻ từ 12 tuổi có thể dùng thuốc ở dạng viên uống.

5. Cách dùng

Cách dùng thuốc Ameflu phụ thuộc vào dạng bào chế. Trước khi uống thuốc, cần tham khảo thông tin in trên bao bì hoặc trao đổi với bác sĩ để biết cách sử dụng.

Viên nén

Dùng trực tiếp với một ly nước đầy, không dùng thuốc với nước ép trái cây hoặc sữa nếu không có yêu cầu từ bác sĩ. Việc nghiền, bẻ hoặc pha loãng thuốc có thể khiến hàm lượng thuốc hấp thu tăng lên, gây ra các tác dụng phụ không mong muốn.

Dạng siro

Với dạng thuốc này, bạn nên sử dụng dụng cụ đo lường trong y tế để lấy thuốc. Điều này đảm bảo trẻ uống đủ liều lượng chỉ định.

Bên cạnh đó, trong quá trình trẻ dùng thuốc bạn cần theo sát và kiểm soát chặt chẽ. Tránh tình trạng trẻ dùng thiếu hoặc quá liều lượng khuyến cáo.

6. Liều dùng

Liều dùng sử dụng Ameflu phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, triệu chứng cụ thể và độ tuổi của người bệnh. Do đó, cần trình bày với dược sĩ các vấn đề này để được chỉ định liều lượng và tần suất cụ thể.

Thông tin chúng tôi cung cấp chỉ đáp ứng cho các trường hợp phổ biến nhất. Đồng thời không có giá trị thay thế cho chỉ dẫn của nhân viên y tế. Liều dùng cho trẻ em (dùng Ameflu siro)

Trẻ em từ 4 – 5 tuổi:

Dùng 5ml/lần

Mỗi ngày dùng từ 4 – 5 lần

Mỗi liều cách nhau ít nhất 4 giờ đồng hồ

Không dùng quá 5 lần/ 24 giờ

Trẻ em từ 6 – 11 tuổi:

Dùng 10ml/lần

Mỗi ngày dùng từ 4 – 5 lần

Mỗi liều cách nhau ít nhất 4 giờ đồng hồ

Không dùng quá 5 lần/ 24 giờ

Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 4 tuổi.

Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (dạng thuốc viên)

Dùng 1 – 2 viên/ lần

Ngày dùng từ 2 – 3 lần

Thời gian dùng Ameflu thuốc tối đa không quá 7 ngày. Tuyệt đối không tự ý kéo dài thời gian sử dụng Ameflu nếu không có yêu cầu từ bác sĩ.

7. Bảo quản

Với thuốc dạng siro, bạn nên đóng chặt nắp sau khi dùng để tránh tình trạng biến chất. Bảo quản Ameflu ở nhiệt độ phòng, dao động từ 15 – 30 độ C. Tránh để thuốc tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp hoặc đặt thuốc ở nơi ẩm thấp.

Khi thuốc có dấu hiệu hư hại, ẩm mốc bạn không nên tiếp tục sử dụng. Dùng thuốc ở trạng thái này có thể khiến tác dụng điều trị suy giảm, thậm chí làm phát sinh những triệu chứng nguy hiểm cho người dùng. Tham khảo thông tin in trên bao bì để xử lý thuốc đúng cách.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng Ameflu

1. Thận trọng

Nếu trẻ bị nôn sau khi uống thuốc, bạn có thể sử dụng thuốc đặt hậu môn cho trẻ để thay thế. Trao đổi với bác sĩ để được chỉ định liều dùng thích hợp.

Hạn chế hút thuốc trong thời gian điều trị. Khói thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan khi dùng thuốc có chứa hoạt chất paracetamol.

Nếu bạn đang có thai hoặc đang cho con bú, hãy trao đổi với bác sĩ về lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định sử dụng. Nếu nguy cơ lớn hơn lợi ích, bác sĩ sẽ cân nhắc và chỉ định một loại thuốc khác để thay thế.

2. Tác dụng phụ

Ameflu có thể gây ra một số tác dụng phụ trong thời gian sử dụng. Cần chủ động thông báo với bác sĩ nếu các triệu chứng nghiêm trọng xuất hiện.

Các tác dụng phụ thông thường ít gây ra nguy hiểm cho người dùng. Tuy nhiên, tác dụng phụ ít và hiếm gặp có thể gây tổn thương các cơ quan bên trong cơ thể và đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe.

3. Tương tác thuốc

Tương tác là hiện tượng Ameflu phản ứng với những nhóm thuốc, thảo dược và vitamin. Tương tác có thể khiến hoạt động của thuốc thay đổi, làm giảm hiệu quả điều trị hoặc làm phát sinh những triệu chứng nghiêm trọng.

Ameflu có thể tương tác với những loại thuốc sau:

Thuốc ức chế men monoaminoxydase (IMAO): thuốc điều trị tâm thần, trầm cảm, thuốc trị bệnh Parkinson,…

Thuốc chống co giật: isoniazid, carbamazepine, barbiturate, phenytoin,…

Thuốc chẹn beta: reserpine, methyldopa, guanethidin, debrisoquin,…

Thuốc chống trầm cảm ba vòng: imipramine, amitriptyline,…

Digoxin: dùng đồng thời với Ameflu có thể gây rối loạn nhịp tim hoặc đau tim.

Atropine: Ameflu có thể làm tác dụng của Atropine

Thuốc ức chế thần kinh trung ương: dùng đồng thời với Ameflu có thể tăng hoạt động của nhóm thuốc này.

Thông tin này chưa bao gồm toàn bộ những loại thuốc có khả năng tương tác với Ameflu. Do đó, cần chủ động trình bày với bác sĩ những loại thuốc bạn đang sử dụng để được cân nhắc về tương tác có thể xảy ra.

4. Xử lý khi dùng thiếu hoặc quá liều

Nếu bạn dùng thiếu một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu sắp đến thời liều dùng kế tiếp, bạn nên bỏ qua liều đã quên và dùng liều sau theo đúng kế hoạch.

Dùng quá liều Ameflu có thể gây nguy hiểm. Vì thành phần trong thuốc khá đạ dạng, do đó rất khó xác định dùng quá liều hoạt chất nào. Khi nhận thấy mình dùng quá liều lượng khuyến cáo, bạn nên đến bệnh viện để được xử lý kịp thời.

Thông thường, bạn sẽ gặp phải tình trạng quá liều 3 thành phần chính trong thuốc: Acetaminophen, Phenylephrin HCl, Dextromethorphan.

Quá liều Acetaminophen

Gây ra các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, nôn mửa – các triệu chứng này thường xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống. Sau đó, bạn sẽ nhận thấy các triệu chứng nặng nề hơn như đau nhức hạ sườn phải. Đây là dấu hiệu cảnh báo tình trạng hoại tử gan, nếu không tiến hành điều trị tổn thương ở gan sẽ tiếp tục phát triển. Khoảng 3 – 4 ngày sau, não có thể bị tổn thương, hạ đường huyết và dẫn đến tử vong.

Khắc phục:

Dùng Acetylcystein để ngăn quá trình chuyển hóa paracetamol ở gan.

Liều dùng ban đầu: 140mg/kg – chỉ dùng một liều duy nhất

Dùng 70mg/kg trong 17 liều tiếp theo

Mỗi liều cách nhau khoảng 4 giờ đồng hồ

Ngoài ra, bác sĩ có thể sử dụng than hoạt tính hoặc rửa dạ dày để giảm sự hấp thu paracetamol.

Quá liều Phenylephrin HCl

Triệu chứng do quá liều Phenylephrin HCl bao gồm: huyết áp tăng, co giật, xuất huyết não, nhức đầu, nhịp tim chậm,…

Bác sĩ sẽ điều trị phụ thuộc vào triệu chứng cụ thể.

Quá liều Dextromethorphan

Triệu chứng do quá liều Dextromethorphan bao gồm: buồn ngủ, giảm thị lực, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp,…

Bên cạnh việc điều trị theo triệu chứng, bác sĩ có thể dùng naloxone 2mg tiêm vào tĩnh mạch.