Thuốc Kháng Sinh Cefixim 500Mg / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Sdbd.edu.vn

Thuốc Kháng Sinh Cefixim 200

Thành phần Thuốc kháng sinh CEFIXIM 200

Cefixim………………………………………………….200mg

( Tương đương Cefixim trihydrat…………… 223,8mg

Tá dược…v.đ……………………………………1 viên nang

Dược lực học Thuốc kháng sinh CEFIXIM 200

Cefixim là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3,được dùng theo đường uống.

Thuốc có tác dụng diệt khuẩn, cơ chế diệt khuẩn của cefixim tương tự như của các cephalosporin khác : gắn vào các protein đích ( protein gắn penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn.

Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom. Tính bền vững với beta-lactamase của cefixim cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalexin, cephradin.

Được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm với cefixim như Streptococcus sp. (ngoại trừ Enterococcus sp.), Streptococcus pneumoniae, Nesseria gonorrhoeae, Branhamella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Serratia sp., Proteus sp. và Haemophilus influenzae.

Dược động học Thuốc kháng sinh CEFIXIM 200

Chỉ có 30 – 50% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa dù uống trước hay sau khi ăn dẫu rằng thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu của cefixim.

Nửa đời trong huyết tương khoảng 3 – 4 giờ và có thể kéo dài hơn ở người bệnh bị suy thận. Tỉ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 65%.

Thuốc phân bố kém ở các mô và dịch cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai. Thuốc đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu. Khoảng 20% liều uống (hoặc 50% liều hấp thu) được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu trong 24 giờ. Đến 60% thải trừ bằng những cơ chế khác.

Thẩm tách máu cũng như thẩm phân khúc mạc không loại bỏ đáng kể thuốc ra khỏi cơ thể.

Chỉ định Thuốc kháng sinh CEFIXIM 200

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm gây ra.

Viêm tai giữa,viêm phế quản cấp và mạn do Haemophilus influenzae,Moraxella catarrhalis, Streptococcus pyogenes.

Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae; bệnh thương hàn do Salmomella typhi;bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm.

Liều lượng và cách dùng Thuốc kháng sinh CEFIXIM 200

Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc

Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Bệnh lậu không biến chứng : uống liều duy nhất 400mg(phối hợp thêm với 1 kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia có khả năng bị nhiễm cùng). Liều cao hơn (800mg/lần) cũng đã được dùng để điều trị bệnh lậu.

Với bệnh lậu lan tỏa đã điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon,cefotaxim,ceftizoxim hoặc spectinomycin : Người lớn dùng 400mg/lần , 2 lần / ngày, dùng trong 7 ngày.

– Đối với bệnh nhân suy thận :

Ở những người bệnh có độ thanh thải creatinine ≥ 60ml/phút, liều lượng và khoảng cách giữa các liều có thể dùng như bình thường.

Độ thanh thải từ 21- 60ml/phút hoặc đang chạy thận nhân tạo: có thể dùng liều bằng 75% liều chuẩn ở các khoảng thời gian chuẩn ( ví dụ 300mg/ngày)

Độ thanh thải < 20 ml/phút,hoặc đang thẩm phân phúc mạc lưu động liên tục : có thể dùng liều bằng nửa liều chuẩn ở các khoảng thời gian chuẩn ( ví dụ 200mg / ngày)

Thời gian điều trị

Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn,nên kéo dài thêm 48 -72 giờ sau khi các nhiễm khuẩn đã hết.

Thời gian điều trị thông thường :

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta phải điều trị ít nhất 10 ngày đề phịng thấp tim) : 5 – 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa : 10 -14 ngày.

Chống chỉ định Thuốc kháng sinh CEFIXIM 200

Bệnh nhân có tiền sử bị sốc dị ứng với thuốc.

Quá mẫn với cephalosporin,penicilin.

Lưu ý đặc biệt

Tạng dị ứng trong bệnh hen phế quản,pht ban ngồi da.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Trẻ sơ sinh.

Tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài.

Liều cần phải giảm ở những bệnh nhân suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận.

Đối với người cao tuổi : Không cần điều chỉnh liều trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút)

Tác dụng phụ Thuốc kháng sinh CEFIXIM 200

Thường gặp :

Rối loạn tiêu hóa :Ỉa chảy, phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không tiêu, khô miệng.

Hệ thần kinh : Đau đầu, chóng mặt,bồn chồn,mất ngủ,mệt mỏi.

Quá mẫn : ban đỏ,mày đay, sốt do thuốc.

Ít gặp :

Tiêu hóa : Ỉa chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.

Toàn thân : Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Huyết học : Giảm tiểu cầu,bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.

Gan : Viêm gan và vàng da ; tăng tạm thời AST,ALT,phosphat kiềm, bilirubin và LDH.

Thận : Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.

Viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.

Hiếm gặp :

Huyết học : Thời gian prothrombin kéo dài.

Toàn thân : Co giật

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai : chỉ sử dụng cefixim khi thật cần thiết .

Thời kỳ cho con bú :phải sử dụng thuốc một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Nên cẩn trọng sử dụng thuốc khi đang vận hành máy móc và lái xe vì có thể gây các triệu chứng : đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.

Tương tác thuốc Thuốc kháng sinh CEFIXIM 200

Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.

Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.

Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim biểu hiện làm tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Quá liều và xử trí Thuốc kháng sinh CEFIXIM 200

Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật.

Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng.

Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. *** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Thuốc Kháng Sinh Amoxicillin 500Mg Mekophar

Amoxicillin 500mg là một loại kháng sinh liều cao, có thể chữa trị rất nhiều bệnh khác nhau. Đây là loại kháng sinh rất phổ biến trong tủ thuốc gia đình từ xưa đến nay. Thuốc sử dụng trong các trường hợp bị viêm nhiễm khuẩn tại các bộ phận như đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, nha khoa,… thậm chí cả viêm màng tim. Để tránh sử dụng thuốc sai cách, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Thành phần của ‘Amoxicillin 500mg’

Dược chất chính: Ampicillin trihydrate tương đương Ampicillin 500mg

Loại thuốc: Thuốc kháng sinh

Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang cứng, 500mg

Công dụng của ‘Amoxicillin 500mg’

Các loại nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với Ampicillin như:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp, dẫn mật, tiêu hóa, tiết niệu – sinh dục.

Bệnh ngoài da, viêm xương tủy, viêm màng não do Haemophilus, viêm màng trong tim.

Liều dùng của ‘Amoxicillin 500mg’

Cách dùng

Dùng đường uống. Uống cách xa bữa ăn (trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ)

Liều dùng

Người lớn: uống 0,5 – 1g/lần, ngày 2- 3 lần.

Trẻ em: uống 250 – 500mg/lần, ngày 2- 3 lần.

Quá liều và xử trí

Các phản ứng thần kinh, kể cả co giật có thể xuất hiện khi nồng độ b – lactam cao trong dịch não tủy, nhất là ở bệnh nhân suy thận.

Xử trí: Ampicillin có thể được loại ra khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu, quá trình này có thể làm gia tăng sự thải trừ thuốc trong trường hợp quá liều ở những người suy thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của ‘Amoxicillin 500mg’

Mề đay, phù Quincke, khó thở.

Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, nhiễm Candida, viêm lưỡi, viêm miệng.

Thiếu máu, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm tiểu cầu và bạch cầu thuận nghịch (ít gặp).

Viêm thận kẽ cấp.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Lưu ý của ‘Amoxicillin 500mg’

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các Penicillin và Cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Kiểm tra định kỳ chức năng gan thận khi điều trị lâu dài.

Đề kháng chéo với Cephalosporin.

Bệnh nhân suy thận cần giảm liều.

Phụ nữ có thai – cho con bú:

Ampicillin khuếch tán qua nhau thai nhưng không có bằng chứng về phản ứng có hại cho thai nhi.

Ampicillin bài tiết một ít qua sữa mẹ nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng liều điều trị bình thường.

Tương tác thuốc

Làm giảm hiệu lực của Oestrogen trong thuốc ngừa thai.

Tránh phối hợp với Allopurinol vì tăng nguy cơ gây phản ứng ở da.

Các kháng sinh kìm khuẩn như Cloramphenicol, các Tetracyline, Erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của Ampicillin.

Quy cách

Nhà sản xuất

Các cách đặt mua hàng tại tiệm thuốc 100

Quý khách hàng muốn đặt mua hàng tại Tiệm Thuốc 100, có thể làm theo một trong các cách sau:

Cách 1: Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng

Cách 2: Gọi điện tới hotline: 0968 246 913 của chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.

Cách 4: Đặt hàng online thông qua tính năng giỏ hàng ngay trên website: https://tiemthuoc.org/, nhân viên của Tiệm thuốc 100 sẽ tiếp nhận và phản hồi lại quý khách hàng để xác nhận.

Tiệm thuốc 100 – là địa chỉ uy tín, đáng tin cậy phân phối các sản phẩm thuốc đặc trị, thực phẩm chức năng giúp bồi bổ nâng cao sức khỏe chính hãng, tư vấn tận tình, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng!

Thuốc Kháng Sinh Pricefil 500Mg Hộp 12 Viên

Thành phần của ‘Pricefil 500’Dược chất chính: Cefprozil (dưới dạng CefproziI Monohydrat)Loại thuốc: Thuốc kháng sinhDạng thuốc và hàm lượng: Viên nén bao phim, 500mg

Liều dùng của ‘Pricefil 500’Cách dùng PricefilThuốc dùng đường uốngLiều dùng PricefilNgười lớn (từ 13 tuổi trở lên)Viêm họng/Amidan 500mg/ ngày 1 lần/ 10 ngàyViêm xoang cấp (mức độ trung bình tới nặng có thể phải dùng liều cao hơn): 250mg hoặc 500mg/ ngày 2 lần/10 ngàyNhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mãn: 500mg/ngày 2 lần/10 ngàyViêm da và cấu trúc chưa biến chứng: 250mg/ngày 2 lần hoặc 500mg/ ngày 1 hoặc 2 lần trong 10 ngàyTrong điều trị nhiễm khuẩn do St. pyogenes, thời gian điều trị tối thiểu là 10 ngàyBệnh nhân suy thận:Brodicef có thể chỉ định cho bệnh nhân với phác đồ liều dùng như sau:Thanh thải creatinine (mL/phút) /Liều dùng /Thời gian điều trị30 -120 /Như người bình thường /Như người bình thường0 – 29 /50% liều tiêu chuẩn /Như người bình thườngDo cefprozil bị loại bỏ khỏi cơ thể 1 phần trong quá trình chạy thận nhân tạo nên cần cho bệnh nhân uống ngay sau khi chạy thận.Bệnh nhân suy gan:Không cần điều chỉnh liều dùngLàm gì khi dùng quá liều?Liều đơn 5000 mg/ kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc.Liều đơn 3000 mg/ kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết.Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại cefprozil ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên liều?Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định

Tác dụng phụ của ‘Pricefil 500’Các phản ứng phụ của cefprozil cũng tương tự như với các kháng sinh cephalosporin đường uống khác. Cefprozil nói chung dung nạp trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát. Khoảng 2% bệnh nhân phải ngưng điều trị bằng cefprozil do có tác dụng phụ.Các tác dụng phụ thường gặp khi dùng cefprozil bao gồm:Đường tiêu hoá: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%)Gan – mật: Tăng AST (2%), ALT (2%), photphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%). Một số ít trường hợp bị vàng da.Quá mẫn: Ban (0,9%), mề đay (0,1%). Các phản ứng này thường được xảy ra ở trẻ em hơn. Các triệu chứng xuất hiện sau vài ngày dùng thuốc và giảm ngay sau khi dừng thuốc.Thần kinh: Chóng mặt (1%); Tăng động, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ và lẫn ít ghi nhận (<1%). Tất cả đều tự khỏi.Máu: Giảm bạch cầu (0.2%), bạch cầu ưa eosin (2,3%)Thận: Tăng BUN (0,1%), creatinin huyết tương (0,1%)Khác: Phát ban và bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%)Một số tác dụng phụ khác hiếm gặp được ghi nhận sau khi thuốc lưu hành trên thị trường bao gồm: shock phản vệ, phù mạch, viêm ruột kết (bao gồm cả viêm ruột kết màng giả), ban đỏ đa dạng, sốt, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens – Johnson, và giảm tiểu cầu.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Lưu ý của ‘Pricefil 500’Chống chỉ địnhMẫn cảm với các thành phần của thuốcDị ứng kháng sinh với nhóm cephalosporin

Thận trọng khi sử dụngCần kiểm tra xem bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với cefprozil, celphalosporin, penicillins hay các thuốc khác hay không trước khi chỉ định điều trị bằng cefprozil. Cần thận trọng khi điều trị bằng cefprozil cho bệnh nhân bị dị ứng với penicillin do có thể bị dị ứng chéo. Phải ngưng thuốc ngay nếu bệnh nhân bị dị ứng với thuốc. Trong trường hợp nặng, có thể phải chỉ định dùng epinephrine kết hợp với các điều trị khácViêm ruột kết màng giả đã được báo cáo với hầu hết các kháng sinh bao gồm cả cefprozil nên cần lưu ý đến chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy do kháng sinh.Việc điều trị bằng kháng sinh làm thay đổi hệ vi sinh vật ở đường ruột và có thể làm tăng sinh clostridia.Các nghiên cứu chỉ ra rằng độc tính do C. difficile sinh ra là một nguyên nhân chính gây viêm đại tràng do kháng sinh.Bệnh nhân cần được điều trị thích hợp nếu chẩn đoán bị viêm ruột kết màng giả. Trường hợp nhẹ chỉ cần dùng thuốc, bệnh có thể hết.Với những bệnh nhân bị hoặc nghi ngờ bị suy chức năng thận, cần phải được theo dõi lâm sàng và được tiến hành các xét nghiệm cận lâm sàng trước và sau khi điều trị. Giảm tổng liều dùng hàng ngày của Cefprozil với những trường hợp này. Cần thận trọng khi chỉ định cephalosporins bao gồm cả cefprozil, cho bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu do ảnh hưởng tới chức năng thận.Cẩn thận trong khi chỉ định cefprozil cho bệnh nhân có tiểu sử bị bệnh đường ruột, đặc biệt là viêm đại tràng.Phản ứng dương tính với thử nghiệm Coombs’ trực tiếp đã được báo cáo khi dùng kháng sinh cephalosporin.

Phụ nữ có thai và cho con bú:Các thử nghiệm độc tính trên bào thai ở chuột, thỏ cùng cefprozil đường uống với liều lượng bằng 0,8; 0,85 và 18,5 lần liều tối đa ở người không ghi nhận nguy hại tới bào thai. Tuy vậy, do chưa có bằng chứng trên người nên việc dùng thuốc cho phụ nữ khi mang thai chỉ khi thật sự cần thiết.Một lượng nhỏ thuốc (dưới 0,3% liều dùng) đã được tìm thấy trong sữa mẹ khi người mẹ uống thuốc với liều đơn 1gram. Nồng độ thuốc trung bình trong 24 giờ từ 0,25 tới 3,3g/mL. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai vì ảnh hưởng của thuốc với trẻ sơ sinh chưa biết.Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:Bệnh nhân có thể bị chóng mặt khi dùng thuốc. Do vậy, cần cảnh báo cho bệnh nhân về tác dụng phụ này nếu họ lái xe hay vận hành máy khi điều trị bằng cefprozil.

Tương tác thuốcĐộc tính trên thận được báo cáo khi dùng đồng thời kháng sinh aminoglycosid với cephalosporin.Probenecid làm tăng gấp đôi AUC của cefprozil khi dùng đồng thờiSinh khả dụng của cefprozil không bị ảnh hưởng khi uống sau thuốc antacid 5 phút.Kháng sinh cephalosporin gây ra hiện tượng dương tính giả trong thử nghiệm đường trong nước tiểu bằng thuốc thử Fehling hoặc Benedict nhưng ảnh hưởng tới kết quả phép thử dùng enzym như dùng Clinistix. Phản ứng âm tính giả có thể xảy ra với thử nghiệm ferricyanide để kiểm tra đường trong máu. Cefprozil không làm ảnh hưởng tới định lượng creatinin trong máu hoặc nước tiểu bằng phương pháp picrat kiềm.

Quy cáchHộp 1 vỉ x 12 viên

Thông tin liên hệQuầy Thuốc Bà Ty cam kết nỗ lực hết mình nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ đúng với những giá trị mà khách hàng mong đợi.Địa chỉ: 77A, Đường 3, Phù Lỗ, Sóc Sơn, Hà NộiSố điện thoại: 0912312120Email: quaythuocbaty@gmail.com

Thuốc Kháng Sinh Tavanic 500Mg, Hộp 7 Viên

Thành phần của Tavanic 500mg

Dược chất chính: levofloxacin hemihydrate

Loại thuốc: thuốc kháng sinh

Công dụng của Tavanic 500mg

Tavanic® được dùng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gồm:

Viêm xoang cấp;

Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn tính;

Viêm phổi;

Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm bể thận;

Nhiễm khuẩn ở da và phần mềm.

Liều dùng của Tavanic 500mg

Cách dùng

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Bạn có thể dùng thuốc lúc đói hoặc no và phải uống nhiều nước.

Liều dùng

Đối với dạng tiêm truyền, bạn sẽ được truyền IV chậm, ít nhất 30 phút với chai 250mg, 60 phút với chai 500mg.

Liều dùng thông thường cho người bị viêm xoang cấp:

Bạn uống 500mg ngày 1 lần trong 10-14 ngày.

Liều dùng thông thường cho người có đợt viêm phế quản mạn cấp:

Bạn uống 250-500mg ngày 1 lần trong 7-10 ngày.

Liều dùng đối với người mắc viêm phổi mắc phải cộng đồng:

Bạn uống hoặc được truyền IV 500mg, 1-2 lần/ngày trong 7-14 ngày.

Liều dùng đối với người mắc nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận:

Bạn uống hoặc được truyền IV 250mg ngày 1 lần trong 7-10 ngày.

Liều dùng đối với người mắc nhiễm khuẩn đường tiểu không biến chứng:

Bạn uống 250mg/lần/ngày trong 3 ngày.

Liều dùng cho người bị nhiễm khuẩn da & mô mềm:

Bạn uống hoặc được truyền IV 250-500mg, 1-2 lần/ngày trong 7-14 ngày.

Liều dùng dành cho người bị viêm tuyến tiền liệt:

Bạn uống hoặc được truyền IV 500mg 1 lần/ngày trong 28 ngày.

Liều dùng dành cho người bị suy thận (ClCr < 50ml/phút): bác sĩ sẽ chỉnh liều dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn.

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp sử dụng quá liều hoặc khẩn cấp, nên đưa bệnh nhân đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất. Nhớ ghi lại danh sách các loại thuốc đã dùng và toa thuốc của bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng thuốc lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên. Chú ý không nên dùng gấp đôi liều dùng đã quy định.

Tác dụng phụ của Tavanic 500mg

Các tác dụng phụ thông thường của thuốc gồm: rối loạn tiêu hóa, tăng men gan, nổi mẩn, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, tăng bilirubin, creatinin.

Các tác dụng phụ hiếm khi xảy ra bao gồm: tiêu chảy có máu, mề đay, khó thở, trầm cảm, lo sợ, dị cảm, loạn thần kinh, co giật, nhịp nhanh, đau cơ khớp, viêm gân.

Một số tác dụng phụ khác rất hiếm khi xảy ra: viêm đại tràng giả mạc, hạ đường huyết, phù Quincke, sốc phản vệ, nhạy cảm ánh sáng, rối loạn giác quan, viêm gan, suy thận cấp.

Lưu ý khi sử dụng Tavanic 500mg

Thận trọng khi sử dụng Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

Đang mang thai hoặc cho con bú. Cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;

Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Tavanic® hay quá mẫn với nhóm quinolones;

Đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);

Định dùng thuốc cho trẻ em hoặc thiếu niên;

Đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý sau đây: co giật, thiếu G6PD, động kinh, tiền sử đau gân cơ do fluoroquinolones.

Thuốc này có thể gây chóng mặt, mệt mỏi khi dùng thuốc. Vì vậy, hãy hạn chế những hoạt động này khi dùng thuốc. Nên tránh tiếp xúc với ánh nắng và tia cực tím.

Đặc biệt, nên ngừng dùng thuốc nếu nghi mình mắc viêm đại tràng giả mạc, viêm gân.

Tương tác thuốc Các thuốc có thể xảy ra tương tác:

Thuốc Tavanic® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Tavanic®: muối sắt, kháng axit Mg, Al & sucralfate, fenbufen, NSAID, probenecid, cimetidine, thuốc kháng vit K.

Không trộn dịch truyền với heparin hoặc dung dịch kiềm.

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể tương tác:

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá..

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc?

Tình trạng sức khỏe có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng

Tránh ẩm và tiếp xức trực tiếp với ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. *** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.