Thuốc Ivermectin Nic 6Mg / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Sdbd.edu.vn

Thuốc Ivermectin 6 At 6Mg

Thuốc Ivermectin 6 AT có thành phần chính là Ivermectin 6mg, là thuốc điều trị bệnh nhiễm các loại kí sinh trùng: Ghẻ, nhóm giun chỉ, nhóm giun tròn, nhóm giun xoắn, chấy rận. Thuốc Ivermectin 6 AT được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – Việt Nam. Rất nhiều khách hàng quan tâm đến công dụng, liều dùng, giá bán của thuốc Ivermectin 6 AT.

Thông tin cơ bản về thuốc Ivermectin 6 AT

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – Việt Nam

Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 4 viên

Số đăng ký: VD-26110-17

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng

Hoạt chất: Ivermectin 6mg

Tá dược: Lactose, Avicel 101, DST, Talc, Magnesi stearat, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd vừa đủ 1 viên

Dược lực học và dược động học

Dược lực học

Ivermectin là dẫn chất bán tổng hợp của một trong số avermectin, nhóm chất có cấu trúc lacton vòng lớn, phân lập từ sự lên men Streptomyces aveimitilis. Ivermectin có phổ hoạt tính rộng trên các giun tròn như giun lươn, giun tóc, giun kim, giun đũa, giun móc và giun chỉ. Tuy nhiên thuốc không có tác dụng trên sán lá gan và sán dây.

Thuốc gây ra tác động trực tiếp, làm bất động và thải trừ ấu trùng qua đường bạch huyết. Ivermectin kích thích tiết chất dẫn truyền thần kinh là acid gama – amino butyric (GABA), ở các giun nhạy cảm, thuốc tác động bằng cách tăng cường sự giải phóng GABA ở sau sinap của khớp thần kinh cơ làm cho giun bị liệt, đặc biệt diệt được các ấu trùng di chuyển vào các cơ quan nội tạng như da, mắt, gan, hệ thần kinh trung ương, phổi, cơ vân, thậm chí cả cơ tim.

Dược động học

Hấp thu: Chưa biết rõ sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc sau khi uống. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ, khi dùng ivermectin trong một dung dịch nước có rượu, nồng độ đỉnh tăng gấp đôi, sinh khả dụng của dung dịch chỉ còn 60%.

Phân bố: Khoảng 93% liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Bị thủy phân và khử methyl ở gan.

Thải trừ: Ivermectin bài tiết qua mật và thải trừ gần như chỉ qua phân. Dưới 1% liều dùng được thải qua nước tiểu.

Bệnh giun chỉ Onchocerca.

Bệnh giun lươn ở ruột do Strongyloides stereoralis.

Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides.

Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense.

Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi.

Nhiễm giun chỉ do Mânsonella streptocerca.

Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti.

Liều dùng

Người lớn, trẻ em ≥ 15 kg

Bệnh giun chỉ Onchocerca: dùng 1 liều duy nhất 0,15 mg/kg. Liều cao hơn sẽ làm tăng phản ứng có hại, mà không tăng hiệu quả điều trị. Cần phải tái điều trị với liều như trên cách 3-12 tháng đến khi không còn triệu chứng.

Bệnh giun lươn ở ruột Strongyloides stercoralis: Nhà sản xuất khuyến cáo dùng 1 liều duy nhất 0,2 mg/kg, tiến hành theo dõi xét nghiệm phân. Dùng liều khác: 0,2 mg/kg/ngày, trong 2 ngày.

Nhiễm giun đũa do Ascaris lumbricoides: Dùng 1 liều duy nhất 0,15 – 0,2 rng/kg.

Ấu trùng di chuyển trên da do Ancylostoma braziliense: 0,2 mg/kg/ngày, trong 1- 2 ngày.

Nhiễm giun chỉ do Mansonella ozzardi: Dùng liều duy nhất 0,2 mg/kg.

Nhiễm giun chỉ do Mansonella streptocerca: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg.

Nhiễm giun chỉ do Wuchereria bancrofti: Dùng liều duy nhất 0,15 mg/kg kết hợp với albendazole.

Cách sử dụng

Tiêm bắp

Không nên tự ý tăng giảm liều mà cần theo sự chỉ định của bác sĩ

Mẫn cảm với ivermectin hoặc một thành phần nào đó của thuốc.

Những bệnh có kèm theo rối loạn hàng rào mạch máu não, bệnh viêm màng não.

Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose thì không dùng thuốc này.

Tránh dùng cho trẻ dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Khi dùng điều trị cho các bệnh viêm da do giun chỉ Onchocerca thể tăng phản ứng, có thể xảy ra các phản ứng có hại nặng hơn, đặc biệt là phù và làm cho tình trạng bệnh nặng thêm.

Chưa thấy thông báo về tương tác thuốc có hại, nhưng về mặt lý thuyết, thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kích thích thụ thể GABA.

Xương khớp: Đau khớp/viêm màng hoạt dịch (9,3%).

Hạch bạch huyết: Sưng to và đau hạch bạch huyết ở nách (10,0% và 4,4%), ở cổ (5,3% và 1,3%), ở bẹn (12,6% và 13,9%).

Da: Ngứa (27,5%); các phản ứng da như phù, có nốt sần, mụn mủ, ban da, mày đay (22,7%).

Toàn thân: Sốt (22,6%).

Phù: Mặt (1,2%); ngoại vi (3,2%).

Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng (1,1%), nhịp tim nhanh (3,5%).

Trong các trường hợp sử dụng thuốc Ivermectin 6 AT quá liều hay uống quá nhiều so với liều được chỉ định phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống. Ngoài ra, người nhà bệnh nhân cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Bổ sung liều nếu quá giờ sử dụng thuốc từ 1 – 2h. Tuy nhiên, nếu gần so với liều tiếp theo, bạn nên uống liều tiếp theo vào thời điểm được chỉ định mà không cần gấp đôi liều mà bác sỹ hướng dẫn.

Thuốc Ivermectin 6 AT giá bao nhiêu

Thuốc Ivermectin 6 AT được bán tại các bệnh viện với nhà thuốc do chính sách giá khác nhau. Giá thuốc Ivermectin 6 AT có thể biến động tùy thuộc vào từng thời điểm, dao động trong khoảng 4.1000.000đ – 5.000.000đ/Hộp

LH 0929 620 660 để được tư vấn Thuốc Ivermectin 6 AT giá bao nhiêu, giá Thuốc trị ký sinh trùng hoặc tham khảo tại website chúng tôi Chúng tôi cam kết bán và tư vấn Thuốc nhập khẩu chính hãng, giá bán rẻ nhất

Mua thuốc Ivermectin 6 AT ở đâu uy tín Hà Nội, HCM

Nếu bạn vẫn chưa biết mua thuốc Ivermectin 6 AT nhập khẩu chính hãng ở đâu uy tín. Chúng tôi xin giới thiệu các địa chỉ mua thuốc Ivermectin 6 AT uy tín:

Nhà thuốc AZ – 202 Phùng Hưng, Hữu Nghị, TP Hòa Bình

Quầy thuốc Lê Thị Hải – Ngã ba Xưa, Xuất Hóa, Lạc Sơn, Hòa Bình

Văn phòng đại diện: 286 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội

Chúng tôi có chính sách vận chuyển thuốc toàn quốc, khách hàng nhận thuốc, kiểm tra thuốc rồi mới thanh toán tiền.

Ngoài ra, chúng tôi còn có các thuốc có thành phần Ivermectin 6mg tương tự thuốc Ivermectin 6 AT như:

Thuốc Ivermectin 6 (Hộp 1 vỉ x 4 viên) – Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 – Việt Nam

Nếu còn thắc mắc về bất cứ về thuốc Ivermectin 6 AT như: Thuốc Ivermectin 6 AT giá bao nhiêu tiền? Mua thuốc Ivermectin 6 AT ở đâu uy tín? Thuốc Ivermectin 6 AT xách tay chính hãng giá bao nhiêu? Thuốc Ivermectin 6 AT có tác dụng phụ là gì? Cách phân biệt Ivermectin 6 AT chính hãng và thuốc Ivermectin 6 AT giả? Thuốc trị ký sinh trùng có an toàn? Vui lòng liên hệ với nhathuocaz theo số hotline 0929620660 để được các Dược sĩ Đại học tư vấn một cách chính xác và tận tâm nhất. chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết.

Thuốc Ivermectin Nic 3 Mg: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán

Thuốc Ivermectin Nic 3 mg là gì?

Thuốc Ivermectin Nic 3 mg là Thuốc nhóm có thành phần Ivermectin 3 mg. Thuốc sản xuất bởi Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-18877-13.

– Tên dược phẩm: Ivermectin Nic 3 mg

– Phân loại: Thuốc

– Số đăng ký: VD-18877-13

– Doanh nghiệp sản xuất: Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

– Doanh nghiệp đăng ký: Công ty TNHH SX-TM DP N.I.C

Thành phần

Thuốc Ivermectin Nic 3 mg có chứa thành phần chính là Ivermectin 3 mg các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Dạng bào chế: Viên

– Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 2 viên

– Hàm lượng:

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Ivermectin Nic 3 mg có tác dụng gì?

Xem thông tin tác dụng của Thuốc Ivermectin Nic 3 mg được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

Tác dụng, công dụng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg trong trường hợp khác

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Ivermectin Nic 3 mg có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Đối tượng sử dụng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg (dùng trong trường hợp nào)

Dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chỉ định Thuốc Thuốc Ivermectin Nic 3 mg trong tờ hướng dẫn sử dụng

Chống chỉ định

Đối tượng không được dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg

Không được dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chống chỉ định Thuốc Thuốc Ivermectin Nic 3 mg trong tờ hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg.

Liều lượng dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg

Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg

Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai

Lưu ý dùng thuốc Thuốc Ivermectin Nic 3 mg trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của Thuốc Ivermectin Nic 3 mg

Các tác dụng phụ khác của Thuốc Ivermectin Nic 3 mg

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác Thuốc Ivermectin Nic 3 mg với thuốc khác

Thuốc Ivermectin Nic 3 mg có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn

Tương tác Thuốc Ivermectin Nic 3 mg với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Nội dung về dược lý và cơ chế tác dụng của Thuốc Ivermectin Nic 3 mgchỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Dược động học

Thông tin dược động học Thuốc Ivermectin Nic 3 mg chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản Thuốc Ivermectin Nic 3 mg như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Ivermectin Nic 3 mg

Lưu ý không để Thuốc Ivermectin Nic 3 mg ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Ivermectin Nic 3 mg, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc Ivermectin Nic 3 mg giá bao nhiêu?

Giá bán Thuốc Ivermectin Nic 3 mg sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Ivermectin Nic 3 mg.

Tham khảo giá Thuốc Ivermectin Nic 3 mg do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:

Nơi bán Thuốc Ivermectin Nic 3 mg

Mua Thuốc Ivermectin Nic 3 mg ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc Ivermectin Nic 3 mg. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng…Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

Thuốc Ivermectin 6 A.t An Toàn Cho Người Sử Dụng? Tác Dụng Và Giá Bán Thuốc ?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị kí sinh trùng, giun sán như Bactefort, Detoxant, Detoxic,… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này Thuốc kê đơn AZ xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ivermectin 6 A.T.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc Ivermectin 6A.T thuộc nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng, diệt giun sán.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim.

Thành phần: Mỗi viên nén Ivermectin 6A có THÀNH PHẦN là:

Ivermectin: hàm lượng 6mg.

Các tá dược khác với hàm lượng như NHÀ SẢN XUẤT quy định.

CÔNG DỤNG – CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Ivermectin 6 A.T

Ivermectin là một chất thuộc nhóm dẫn chất của Avermectin với cấu trúc lacton vòng rộng, nó được phân lập từ xạ khuẩn Streptomyces avermitilis. Hoạt phổ tác dụng của hoạt chất này khá rộng, bao gồm giun tròn, giun móc, giun tóc, giun lươn và giun chỉ Wuchereria bancrofti.

Cơ chế hoạt động chính của hoạt chất này được biết đến là liên kết có chọn lọc với ái lực cao với kênh ion Cl- của các tế bào thần kinh và tế bào cơ dẫn tới sự phân cực tế bào và tăng khả năng thấm của màng tế bào với các ion Cl-. Kết quả là làm các tế bào kí sinh trùng bị tê liệt và chết.

Nhờ cơ chế này, thuốc được xác định là có tác dụng trên các giun chỉ Onchocerca volvulus ở dạng ấu trùng. Tuy nhiên, tác dụng diệt kí sinh trùng có thể sẽ giảm đối với giun trưởng thành. Khi đưa vào cơ thể, thuốc sẽ phát huy tác dụng sau khi uống 2-3 ngày nếu là ấu trùng trên da. Với ấu trùng ở giác mạc thì thời gian thuốc phát huy tác dụng sẽ lâu hơn.

Bên cạnh tác dụng tiêu diệt ấu trùng, giun trưởng thành ở người, thuốc này còn được dùng cho các đối tượng là bệnh nhân nhiễm HIV, sốt xuất huyết và người mắc virus Zika. Trên cơ sở đó, một nhóm các nhà khoa học của Viện khám phá y sinh (BDI) – Đại học Monash, Viện nhiễm trùng và miễn dịch Peter Doherty đã tiến hành thử nghiệm thuốc này đối với virus corona chủng mới (còn biết đến với tên gọi SARS – CoV – 2). Kết quả thử nghiệm bước đầu đã cho thấy, chỉ với một liều dùng duy nhất, Ivermectin đã có khả năng loại bỏ hoàn toàn RNA của chủng virus này trong vòng 48h. Và chỉ sau 24h tiếp theo, tác dụng của thuốc đã giúp tiêu diệt một lượng virus đáng kể. Mặc dù đây chỉ là kết quả ban đầu trong ống nghiệm và sẽ cần thêm thời gian để nghiên cứu, tìm ra liều lượng phù hợp trên cơ thể người bệnh. Nhưng các nhà khoa học cũng cho biết, đây có thể là cơ sở để phát triển vaccine phòng ngừa virus corona hiện nay.

CHỈ ĐỊNH CỦA THUỐC IVERMECTIN

Thuốc được chỉ định để điều trị ấu trùng giun chỉ Onchocerca volvulus. Ngoài ra, thuốc cũng được chỉ định để điều trị giun lươn ở ruột do Strongyloides stercoralis gây ra.

Nếu bạn có bất kì thắc mắc gì về chỉ định dùng thuốc Ivermectin 6A.T hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được giải đáp.

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG

Liều dùng thuốc Ivermectin

Liều lượng của thuốc Ivermectin sẽ được quy định bởi các bác sĩ, bạn có thể tham khảo liều dùng được đề xuất sau:

Trẻ em trên 5 tuổi và người lớn: thuốc được dùng hàng năm để kiểm soát được ấu trùng giun chỉ, liều lượng được khuyến cáo là 0.15mg/kg thể trọng. Với trường hợp nhiễm ấu trùng giun chỉ Onchocerca nặng hơn thì cần tái điều trị thường xuyên hơn (6 tháng nên tái điều trị một lần)

Bạn không nên tự ý thay đổi liều lượng và tự ý uống thuốc nếu không có chỉ dẫn của bác sĩ.

4.1 Cách dùng thuốc hiệu quả

Thuốc Ivermectin 6A.T được dùng đường uống. Thời điểm thích hợp để uống thuốc là vào buổi sáng, khi chưa ăn hoặc vào một thời điểm trong ngày (cách bữa ăn ít nhất 2h). Bạn nên uống thuốc với nước lọc, không nên uống với sữa hoặc nước ép các loại củ quả.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không sử dụng thuốc Ivermectin 6A.T cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ THÀNH PHẦN nào của thuốc.

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc các bệnh về rối loạn hàng rào máu não hoặc bệnh nhân mắc viêm màng não.

Trước khi sử dụng thuốc, bạn hãy thông báo cho các bác sĩ về tình trạng cơ thể và các tiền sử dị ứng của bạn nếu có để có cách dùng thuốc an toàn và hiệu quả nhất.

TÁC DỤNG PHỤ

Thuốc Ivermectin được đánh giá là rất an toàn phù hợp để sử dụng cho các chương trình điều trị mở rộng. Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở thuốc chủ yếu là các phản ứng miễn dịch với các ấu trùng bị chết còn ở trong cơ thể.

Các biểu hiện của tác dụng không mong muốn là: sốt, ngứa, phát ban, phù da; hạ huyết áp, tăng tiết mồ hôi, nhịp tim nhanh, sưng cơ khớp, sưng mặt,…

Nếu bạn gặp các biểu hiện trên, bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ và có cách khắc phục kịp thời.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa có thông tin cụ thể về khả năng tương tác của thuốc Ivermectin 6A.T với các thuốc hoặc sản phẩm khác.

Về mặt lý thuyết, khi dùng đồng thời với các thuốc kích thích thụ thể GABA có thể làm tăng tác dụng của các thuốc đó.

Để an toàn, trước khi sử dụng thuốc, bạn hãy thông báo cho bác sĩ về các thuốc bạn đang sử dụng để dùng thuốc an toàn và hiệu quả nhất.

LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Thuốc nên được thận trọng khi sử dụng cho trẻ em dưới 5 tuổi. Thuốc không nên dùng cho bà mẹ đang cho con bú và phụ nữ đang mang thai. Thuốc chỉ có tác dụng trên ấu trùng giun chỉ nên với những bệnh nhân mắc giun chỉ trưởng thành không sử dụng thuốc. Thuốc có thể được sử dụng cho những người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

Thuốc được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. Thuốc không được để trong tầm với của trẻ để tránh trẻ đùa nghịch với thuốc hoặc uống nhầm thuốc.

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: thuốc được sản xuất tại công ty cổ phần dược phẩm An Thiên.

SĐK: VD-26110-17

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên nén.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Ivermectin 3 A.T​

Benda 500mg

Thuốc Warfarin Sodium 6Mg/1 Là Gì?

Thuốc warfarin sodium 6mg/1 là gì? Tác dụng thuốc warfarin sodium, cách dùng, liều dùng, công dụng? Hướng dẫn sử dụng thuốc warfarin sodium bao gồm chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ và các lưu ý khi dùng thuốc warfarin sodium. Thông tin dưới đây được biên tập và tổng hợp từ Dược thư quốc gia Việt Nam – Bộ Y tế mới nhất, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) và các nguồn y khoa uy tín khác.

warfarin sodium là thuốc gì?

Thuốc warfarin sodium 6 mg/1 là Drug for Further Processing sản xuất bởi Bristol-Myers Squibb Holdings Pharma, Ltd. Liability Company. Thuốc warfarin sodium chứa thành phần Warfarin Sodium và được đóng gói dưới dạng Viên nén

Dạng thuốc và hàm lượng

Những dạng và hàm lượng thuốc warfarin sodium

Thuốc warfarin sodium 6mg/1 dưới dạng Viên nén

Chỉ định

Đối tượng sử dụng thuốc warfarin sodium 6mg/1

Tuân thủ sử dụng thuốc theo đúng chỉ định(công dụng, chức năng cho đối tượng nào) ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc warfarin sodium 6mg/1 hoặc tờ kê đơn thuốc của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng warfarin sodium 6mg/1

Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc warfarin sodium ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

Quá liều, quên liều và xử trí

Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc warfarin sodium 6mg/1

Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc warfarin sodium 6mg/1 cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc warfarin sodium 6mg/1 có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

Nên làm gì nếu quên một liều thuốc warfarin sodium 6mg/1

Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

Chống chỉ định

Những trường hợp không được dùng thuốc warfarin sodium 6mg/1

Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc warfarin sodium 6mg/1 phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi dùng warfarin sodium 6mg/1

Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn (Adverse Drug Reaction – ADR) tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc warfarin sodium 6mg/1

Thận trọng và lưu ý

Những lưu ý và thận trọng trước khi dùng thuốc warfarin sodium 6mg/1

Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc warfarin sodium 6mg/1: người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày

Lưu ý thời kỳ mang thai

Bà bầu mang thai uống thuốc warfarin sodium 6mg/1 được không?

Luôn cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

Lưu ý thời kỳ cho con bú

Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé

Tương tác thuốc

Thuốc warfarin sodium 6mg/1 có thể tương tác với những thuốc nào?

Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc warfarin sodium 6mg/1 nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

Tương tác thuốc warfarin sodium 6mg/1 với thực phẩm, đồ uống

Dược lý và cơ chế

Tương tác của thuốc warfarin sodium 6mg/1 với các hệ sinh học

Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

Dược động học

Tác động của cơ thể đến thuốc warfarin sodium 6mg/1

Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch…), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý…)

Bảo quản

Nên bảo quản thuốc warfarin sodium 6mg/1 như thế nào?

Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc warfarin sodium 6mg/1. Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa. Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

Tổng kết

Dược thư quốc gia Việt Nam

https://www.fda.gov/drugs/drug-approvals-and-databases/national-drug-code-directory

https://www.cms.gov/medicare-coverage-database/indexes/ncd-alphabetical-index.aspx

Drugbank.vn

thuốc warfarin sodium là gì cách dùng thuốc warfarin sodium tác dụng thuốc warfarin sodium công dụng thuốc warfarin sodium thuốc warfarin sodium giá bao nhiêu liều dùng thuốc warfarin sodium giá bán thuốc warfarin sodium mua thuốc warfarin sodium