Thuốc Hạ Huyết Áp Thông Dụng / 2023 / Top 14 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Sdbd.edu.vn

Thuốc Hạ Huyết Áp Amlor Và Những Thông Tin Cần Biết / 2023

Cách dùng thuốc hạ huyết áp amlor hiệu quả

Amlodipine được chỉ định như điều trị khởi đầu trong cao huyết áp và có thể dùng như thuốc duy nhất để kiểm soát huyết áp cho đa số bệnh nhân. Theo chia sẻ từ giảng viên Cao đẳng Dược Sài Gòn, bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với một thuốc hạ huyết áp có thể dùng bổ sung amlodipine, là thuốc đã được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế thụ thể bêta-adrenergic, hay thuốc ức chế men chuyển…

Ðể điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều phải phù hợp cho từng người bệnh. Nói chung, khởi đầu với liều bình thường là 5mg, 1 lần cho 24 giờ. Liều có thể tăng đến 10mg cho 1 lần trong 1 ngày.

Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều. Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp các thuốc lợi tiểu thiazid.

Thuốc sau khi uống vào được hấp thụ hầu hết ở đường tiêu hóa, sinh khả dụng từ 64-80%, khoảng 10% thuốc chưa chuyển hóa rồi sau đó khoảng 60% chất chuyển hóa bất hoạt sẽ được bài tiết ra ngoài theo đường nước tiểu. Hàm lượng Amlodipine hấp thụ được sau khi uống thuốc khá nhiều nên tác dụng của chúng khá rộng trên cơ thể, tuy nhiên, sự đào thải thuốc ra ngoài khá chậm nên người bệnh cao huyết áp chỉ nên uống mỗi ngày 1 lần. Đối với người huyết áp cao, chỉ cần uống 1 lần/ngày cũng có thể giúp huyết áp ổn định suốt 24 giờ dù nằm hay đứng.

Với người bệnh huyết áp cao gặp các vấn đề về tim, thuốc tân Dược Amlor sẽ làm tăng sức chịu đựng cơn đau cũng như giảm thiểu những cơn đau thắt ngực cho người bệnh. Vì thuốc không có tác dụng chuyển hóa thành những chất có hại nên người cao huyết áp bị tiểu đường, bệnh gút hay hen suyễn cũng có thể dùng được.

Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.

Lithi: Khi dùng cùng với amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.

Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin…) phải dùng thận trọng với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.

Những lưu ý quan trọng khi dùng thuốc hạ huyết áp amlor

Thận trọng khi dùng cho người suy giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.

Phụ nữ có thai: Các thuốc chẹn kênh canxi có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Ðây là nguy cơ chung khi dùng các thuốc kháng sinh điều trị tăng huyết áp, chúng có thể làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên. Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh canxi có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ

Bà mẹ cho con bú: Chưa có thông báo nào đánh giá sự tích lũy của amlodipin trong sữa mẹ.

Sử Dụng Thuốc Hạ Huyết Áp Hợp Lý / 2023

Bảng 19: Tương tác thuốc chọn lọc trong điều trị Tăng huyết áp (1)

Lợi tiểu

Lợi tiểu tác động ở vị trí khác trong nephron (vd: furosemide + thiazides)

‒ Thuốc chuyển Resin ‒ Kháng viêm không steroid ‒ Steroid

‒ Lợi tiểu làm tăng lithium trong huyết thanh ‒ Lợi tiểu giữ K+ làm xấu hơn tình trạng tăng K+ máu do UCMC

Ức chế bêta

‒ Cimetidin (ức chế bêta chuyển hóa tại gan). ‒ Quinidine (ức chế bêta chuyển hóa tại gan). ‒ Thức ăn (ức chế bêta chuyển hóa tại gan).

‒ Kháng viêm không steroid ‒ Ngưng clonidine và phenobarbital

‒ Propranolol làm men gan tăng dung nạp thuốc. ‒ Ức chế bêta che đậy và kéo dài hạ đường huyết do insulin. ‒ Dùng chung với đối kháng calci non‒dihydropyridine gây blốc tim.

ƯCMC

Chlopromazine hoặc clozapine

‒ Kháng viêm khôngsteroid. ‒ Antacids ‒ Thức ăn giảm hấp thu (moexipril)

‒ ƯCMC làm tăng lithium huyết thanh. ‒ ƯCMC làm tăng K+ máu khi dùng kèm lợi tiểu giữ K+

Đối kháng calci

Nước bưởi (vài loại dihydropyridine) cimetidin hoặc ranitidine

Rifampin và phenobarbital

‒ Tăng nồng độ cyclosporine ‒ Non‒dihydropyridine tăng nồng độ digoxin, quinidine, sulfonylureas và theophyline ‒Verapamil có thể hạ nồng độ lithium, Methydopa có thể tăng lithium.

Ức chế alpha, ức chế thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên

‒ Thuốc chống trầm cảm 3 vòng (và có thể phenothiazine). ‒ Ức chế monoamine oxidase. ‒ Thuốc giống giao cảm hoặc guanadre. ‒ Muối sắt có thể làm giảm hấp thu Methyldopa

‒ Clonidine tăng tác dụng nhiều thuốc gây mê.

Tăng huyết áp ở người cao tuổi

Các nhóm bệnh nhân Tăng huyết áp đặc biệt

Tiền sản giật thường được chẩn đoán dựa vào protein niệu và HATT ≥ 140 mmHg hoặc HATTr ≥ 90 mmHg xảy ra sau tuần thứ 20 ở thai phụ có huyết áp bình thường trước đó.

THA mạn tính là huyết áp ≥ 140/90 mmHg trước tuần thai thứ 20 hoặc chỉ sau tuần thai thứ 20 nhưng kéo dài đến 6 tuần sau sinh.

Tiền sản giật trên nền Tăng huyết áp mạn tính: khả năng này xảy ra cao khi phụ nữ bị Tăng huyết áp có thêm protein niệu lần đầu hoặc phụ nữ vốn đã bị Tăng huyết áp và protein niệu nay lại tăng đột ngột huyết áp hoặc protein niệu, giảm tiểu cầu hoặc tăng men gan.

THA thai kỳ: xác định khi Tăng huyết áp xảy ra ở thai kỳ nhưng không có dấu hiệu tiền sản giật khác. Tăng huyết áp thai kỳ có thể trở lại bình thường sau sinh 12 tuần hoặc trở thành Tăng huyết áp mạn nếu huyết áp tiếp tục sau đó.

Cây Thuốc Nam, Tây Y Hạ Huyết Áp, Điều Trị Cao Huyết Áp Của Mỹ / 2023

Những cây thuốc nam, dược liệu gì giúp chữa, điều trị bệnh cao huyết áp hiệu quả? Các loại thảo dược hạ huyết áp nào an toàn nhất? Chữa trị tăng huyết áp bằng lá cây gì tốt nhất?

Tất cả những câu hỏi này sẽ được đội ngũ y khoa giải đáp chi tiết qua nội dung bài viết sau đây:

Những Cây Thuốc Nam, Thảo Dược Chữa Trị Huyết Áp Cao Tốt Nhất

Bệnh cao huyết áp là vấn nạn thật sự trong kỷ nguyên hiện đại. Nếu cách đây hơn 50 năm, căn bệnh này chỉ xuất hiện đa số ở người già, cao tuổi, thì hiện nay, độ tuổi mắc bệnh đã nhỏ hơn rất nhiều. Số lượng người trẻ, trung niên mắc bệnh tăng huyết áp ngày càng cao.

Bên cạnh thuốc tây là phương pháp được đa số người bệnh lựa chọn vì hiệu quả hạ huyết áp nhanh nhưng chỉ mang tính chất tạm thời, thì cây thuốc, thảo dược luôn luôn được xem là phương pháp điều trị an toàn và hoàn toàn có khả năng giải quyết gốc rễ căn bệnh này.

Chính vì thế, xu hướng sử dụng cây thuốc, dược liệu để hạ huyết áp là gần như tất yếu. Chẳng người bệnh nào muốn sống chung với thuốc tây cả đời!

Hạt hoa hướng dương, Rau cần

Chuẩn bị: Hạt hoa hướng dương tươi 50g, Rễ rau cần 100g

Cách dùng: Hạt hướng dương ăn sống bỏ vỏ. Rễ cần giã nát lấy nước uống, mỗi ngày 1 cốc

Chuẩn bị: Vỏ đậu xanh khô, Hoa cúc khô lượng vừa đủ

Cách dùng: Cho cả 2 thành phần vào trong gối nằm để gối đầu.

Chuẩn bị: Chanh 1 quả, Mã thầy 10 củ

Cách dùng: Đun nước tất cả, uống thường xuyên

Nước lá kiều mạch, Ngó sen

Chuẩn bị: Ngó sen 3 đoạn, Lá kiều mạch 50g

Cách dùng: Sắc nước uống hàng ngày

Các Loại Lá Cây, Dược Liệu Chữa Trị Cao Huyết Áp Hiệu Quả Nhất

Tâm sen 2-3g pha nước sôi uống hàng ngày.

Giã bầu ra vắt lấy nước, trộn đều với mật ong. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 cốc.

Râu ngô 60g, phơi khô, sắc nước uống, ngày 3 lần.

Chuối tây 2 quả, Sơn tây 10g.

Cho Sơn tra vào nồi hầm 15 phút. Mang chuối giã nát thả vào trộn đều, đun sôi. Chia làm 2 lần uống hết.

Giải Pháp Hay [Không Thuốc Tây]: Dành Cho Người Bệnh Cao Huyết Áp, Tăng Xông Máu

Tại Mỹ, chính là giải pháp được cân nhắc sử dụng đầu tiên khi người bệnh phát hiện bị cao huyết áp nhưng không muốn uống thuốc tây. Thảo Dược HILOMECHoặc khi người bệnh uống thuốc tây bị tác dụng phụ hoặc không đạt hiệu quả như kỳ vọng. Hoặc khi người bệnh đang phải gồng mình uống quá nhiều loại thuốc tây, rất dễ gây độc cho gan và thận.

Thảo Dược Hilomec có sự kết hợp của 4 sản phẩm: HILOMEC – 01, HILOMEC – 04. HILOMEC – 02, HILOMEC – 03 và

Thảo dược HILOMEC tấn công trực tiếp vào nguyên nhân gây bệnh, tập trung giảm thể tích máu và phục hồi độ đàn hồi động mạch, từ đó giúp bệnh nhân bị cao huyết áp trực tiếp đạt được 2 lợi ích to lớn sau đây:

🤗 Lợi ích thứ nhất: Huyết áp hạ về ngưỡng an toàn

🤗 Lợi ích thứ hai: Mạch máu khôi phục đàn hồi, huyết áp không bị tăng đột ngột

Kèm theo đó là 3 kết quả tích cực mà người bệnh có thể dễ dàng thấy được:

✔️ Kết quả số 1: Giảm nhanh triệu chứng chóng mặt, đau đầu, ù tai

✔️ Kết quả số 2: Giảm nhanh cảm giác hồi hộp, mờ mắt, tê tay

✔️ Kết quả số 3: Giảm nhanh dấu hiệu mệt mỏi, khó thở, mất ngủ

Trong đó:

🍀 HILOMEC – 01: Hạ huyết áp, Đào thải natri dư thừa

🍀 HILOMEC – 02: Hạ huyết áp, Chống xơ cứng động mạch

🍀 HILOMEC – 03: Hạ huyết áp, Chống tổn thương thận

🍀 HILOMEC – 04: Hạ huyết áp, Loại bỏ mảng bám cholesterol

HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHI TIẾT

💦 Tăng huyết áp độ 1 (chỉ số từ 140/90 – 150/95): Bộ Đôi Thảo Dược HILOMEC – 01 và HILOMEC – 02.

💦 Tăng huyết áp độ 2 (chỉ số từ 150/95 – 170/110): Bộ Ba Thảo Dược HILOMEC – 01, HILOMEC – 02 và HILOMEC – 03.

💦 Tăng huyết áp độ 3 (chỉ số ≥ 170/110): Bộ Bốn Thảo Dược HILOMEC – 01, HILOMEC – 02, HILOMEC – 03 và HILOMEC – 04.

Các Báo Cáo Lâm Sàng Y Khoa

Hạt cần tây hạ huyết áp bằng cơ chế lợi tiểu, đào thải natri dư thừa mà không làm hao hụt hàm lượng kali trong cơ thể.

So sánh: Hạt cần tây & Thân cần tây

Rất nhiều bệnh nhân uống nước ép từ Thân cần tây để hạ huyết áp. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã chỉ rõ, sử dụng Hạt cần tây giúp đem lại hiệu quả hạ huyết áp vượt trội hơn hẳn so với phần ngọn và thân.

Các nghiên cứu cho thấy, các thành phần hạt cần tây tạo ra một hiệu ứng thư giãn, giãn nở làm giảm huyết áp. Điều này dường như xảy ra, ít nhất là một phần, bằng cách ngăn chặn hoặc đối kháng dòng canxi vào tế bào cơ lót mạch máu, tương tự như hành động được thực hiện bởi thuốc chẹn kênh canxi. Một hợp chất hạ huyết áp chính trong Hạt cần tây có tên kỹ thuật là L-3-n-butylphthalide, viết tắt là 3nB.

3nB đã được sử dụng trong một số nghiên cứu để kiểm soát các bệnh mạch máu trong não, chẳng hạn như đột quỵ và chứng loạn trí.

Đồng thời, các nhà khoa học đã công bố, 3nB còn hoạt động như một chất lợi tiểu, nhưng vẫn giữ tỷ lệ của ion natri với kali trong máu. Đây là điểm khác biệt và cũng là ưu thế nổi bật của Celery seed khi so sánh với thuốc tây (làm hao hụt kali) có cơ chế lợi tiểu tương tự.

💚 Thảo Dược HILOMEC – 02: Hạ huyết áp, Chống xơ cứng động mạch

Lá oliu hạ huyết áp bằng cơ chế phục hồi độ xơ cứng thành động mạch, điều chỉnh dòng ion canxi gây co mạch và cải thiện chức năng nội mô.

Chiết xuất từ Lá oliu (Olea europaea) có chứa các hợp chất được gọi là secoiridoid glycoside. Khi ăn vào, các chất này phân hủy thành các phân tử có khả năng ức chế men chuyển angiotensin (ACE) và tác dụng có hại của nó đối với các mạch máu. Các nghiên cứu hiện nay cho thấy Chiết xuất từ ​​Lá oliu có hiệu quả trong việc hạ huyết áp, tương tự như thuốc tây ức chế men chuyển.

Tỏi già hạ huyết áp bằng cách tăng tính linh hoạt của các động mạch, giảm cholesterol bám trên thành mạch máu và giãn nở mạch máu.

Một hợp chất lưu huỳnh giàu chất chống oxy hóa được gọi là S-allylcystein có nhiều trong Chiết xuất Tỏi già, được chứng minh là có khả năng hạ huyết áp và làm chậm quá trình tổn thương thận.

So sánh: Tỏi sống, Dầu tỏi, Tỏi đen và Tỏi già

Hiện tại, Tỏi được bán dưới 4 loại chế phẩm chính là Tỏi tươi (ngâm rượu, ngâm giấm, phơi khô cắt vụn thành dạng bột), Dầu tỏi, Tỏi đen và Tỏi già. Nghiên cứu đã chỉ ra rất rõ, Tỏi già là chế phẩm có hoạt tính sinh học mạnh nhất và tốt nhất cho người bệnh tăng huyết áp.

♢ Tỏi già là một chế phẩm được tạo ra bằng cách chiết xuất tỏi với một quá trình lão hóa độc quyền. Rất lâu trước khi trải qua quá trình chiết xuất và lão hóa, tỏi được trồng tại các trang trại được lựa chọn theo các điều kiện hữu cơ được kiểm soát chặt chẽ. Không có phân bón hóa học, thuốc diệt cỏ hoặc thuốc trừ sâu được sử dụng trong canh tác tỏi. Tỏi được thu hoạch, làm sạch, cắt lát và bảo quản trong các thùng thép không gỉ trong điều kiện được kiểm soát cẩn thận mà không sử dụng bất kỳ quy trình gia nhiệt nào. Tỏi được lưu trữ trong các thùng thép không gỉ trong tối đa 20 tháng.

♢ Quá trình lão hóa độc quyền tạo ra một chế phẩm không mùi và chuyển đổi các hợp chất organosulfur khắc nghiệt, không ổn định trong tỏi (ví dụ allicin) thành các hợp chất nhẹ hơn và có hoạt tính cao hơn bao gồm các axit amin giàu chất chống oxy hóa, có chứa lưu huỳnh, như S-allylcystein (SAC) , S-allyl mercaptocysteine ​​(SMAC) và các sản phẩm phản ứng Maillard. Điều đáng chú ý là S-allylcystein có tỷ lệ hấp thụ 98% vào máu mang lại khả năng sinh học mạnh mẽ.

♢ Đồng thời, toàn bộ quy trình sản xuất Tỏi già (Aged Garlic Extract) phải chịu 250 bài kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn và hiệu quả của nó, tất cả đều tuân thủ các hướng dẫn của GMP quốc tế.

♢ Việc chuyển đổi hóa học của quá trình lão hóa dẫn đến việc loại bỏ mùi hăng của tỏi tươi và mang lại cho Tỏi già các lợi ích sức khỏe khác nhau, sử dụng được cho mọi đối tượng bệnh nhân, kể cả phụ nữ có thai, cho con bú.

💚 Thảo Dược HILOMEC – 04: Hạ huyết áp, Loại bỏ mảng bám cholesterol

Thảo dược HILOMEC – 04 có sự kết hợp của 3 thành phần chính là Grape Seed Extract (Chiết xuất Hạt nho), Policosanol (Chiết xuất Sáp mía) và Trans-Resveratrol (Chiết xuất Rễ cốt khí củ).

🌻 Thành phần thứ 1. Grape Seed Extract (Chiết xuất Hạt nho)

Hạt nho có 2 công dụng chính là kiểm soát huyết áp và hạ cholesterol máu, bằng cách giãn mạch máu thông qua quá trình phosphoryl hóa oxit nitric synthase.

Chiết xuất hạt nho chứa một tỷ lệ cao các hợp chất gọi là oligomeric proanthocyanidin (viết tắt là OPC). Đây là chất chống oxy hóa cực mạnh, giúp tăng cường độ đàn hồi thành mạch máu và làm giảm các hạt cholesterol ‘xấu’ LDL bị oxy hóa – một tác nhân chính phá hủy lớp nội mô tiểu động mạch, làm huyết áp bất ổn.

🌻 Thành phần thứ 2. Policosanol (Chiết xuất Sáp mía)

🌻 Thành phần thứ 3. Resveratrol (Chiết xuất Rễ cốt khí củ)

Trans-Resveratrol là một flavonoid phytoalexin tự nhiên, có đặc tính chống oxy hóa, có tác dụng bảo vệ mạch máu và hệ thần kinh. Resveratrol điều hòa huyết áp bằng cách tăng sản xuất nitric oxide, được tạo ra trong các mạch máu lót nội mô, giúp giãn mạch máu thông qua kích hoạt enzyme guanylate cyclase. Từ đó làm giảm sức cản ngoại biên, giúp giảm thiểu nguy cơ tăng huyết áp đột biến và phục hồi cấu trúc thành mạch máu.

🎉 Qua đó, Chúng tôi khẳng định, đối với trường hợp bị cao huyết áp, bệnh nhân hoàn toàn có thể kết hợp sử dụng Thảo Dược HILOMEC để tăng hiệu quả điều trị.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ, NGUỒN GỐC XUẤT XỨ, GIÁ BÁN, CHỨNG NHẬN AN TOÀN, V.V

This information is independently developed by MIMS based on various references and is provided for your reference only. Therapeutic uses, prescribing information and product availability may vary between countries. Please refer to MIMS Product Monographs for specific and locally approved prescribing information. Although great effort has been made to ensure content accuracy, Y Duoc Xanh (yduocxanh.com) shall not be held responsible or liable for any claims or damages arising from the use or misuse of the information contained herein, its contents or omissions, or otherwise.

https://www.nhs.uk/conditions/high-blood-pressure-hypertension/treatment/

https://emedicine.medscape.com/article/241381-treatment

https://www.acc.org/latest-in-cardiology/ten-points-to-remember/2017/11/09/11/41/2017-guideline-for-high-blood-pressure-in-adults

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2718609/

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5288674/

https://www.heart.org/en/health-topics/high-blood-pressure/changes-you-can-make-to-manage-high-blood-pressure

https://www.ahajournals.org/doi/10.1161/01.HYP.0000103630.72812.10

https://www.nice.org.uk/bnf-uk-only

https://millionhearts.hhs.gov/files/Hypertension-Protocol.pdf

Chúng tôi là Dược sĩ lâm sàng tốt nghiệp Đại Học Y Dược. Sau một thời gian làm công tác chuyên môn tại các công ty dược đa quốc gia, các nhà thuốc và bệnh viện, chúng tôi đã quyết định thành lập “Nhóm Dược Sĩ Lâm Sàng” với mong muốn mang đến cho người bệnh Việt Nam nhiều phương pháp điều trị mới, hiệu quả và an toàn.

Bên cạnh thuốc tây đang rất phổ biến hiện nay, thì sau một khoảng thời gian tìm hiểu, Chúng tôi đã phát hiện ra các tinh chất từ thảo dược thiên nhiên cũng giúp ích rất nhiều cho các bệnh lý và hiện tại đang được rất nhiều nước phát triển trên thế giới áp dụng. Với mong muốn làm thế nào để có thể tiếp cận giúp đỡ nhiều bệnh nhân nhất có thể, Chúng tôi đã hợp tác với website Y Dược Xanh.

Đến với Y Dược Xanh, tất cả những thông tin Quý Khách tham khảo đều đã được Chúng tôi xét duyệt nội dung kỹ lưỡng trước khi xuất bản.

Chúc Quý bệnh nhân có được những trải nghiệm tuyệt vời và chọn cho mình được những sản phẩm phù hợp nhất!

Thân ái,

Nhóm Dược Sĩ Lâm Sàng

Thuốc Điều Trị Hạ Huyết Áp Heptaminol / 2023

Hoạt chất : Heptaminol

Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01DX08.

Brand name:

: Heptaminol, Heptaminol Domesco, Ampecyclal , Hept-A-Myl , Heptamyl

2. Dạng bào chế – Hàm lượng: Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 187,8 mg, 300mg

Dung dịch pha tiêm 30.5%

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng: 4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng trong hạ huyết áp tư thế, đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng : Dùng uống, dùng tiêm.

Liều dùng:

Dạng viên 187,8 mg

Người lớn: uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày.

Tiêm IV chậm hoặc tiêm IM:

Người lớn: 1-3 lần/ngày x 5-10mL,

Trẻ em: ngày 1-2 lần x 0,5-2mL tùy theo thể trọng;

Tiêm truyền tĩnh mạch:

Người lớn: 10mL pha vào 500ml dịch truyền,

Trẻ em: 2mL pha vào 500mL dịch truyền.

4.3. Chống chỉ định:

Tăng huyết áp động mạch nặng.

Cường giáp

Phù não, động kinh.

Kết hợp với IMAO (nguy cơ tăng huyết áp kịch phát).

4.4 Thận trọng:

Các vận động viên thể thao cần lưu ý vì loại dược phẩm này có chứa một hoạt chất có thể cho kết quả dương tính các xét nghiệm khi kiểm tra các chất bị cấm sử dụng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Tính vô hại chưa được chứng minh. Do đó nên tránh sử dụng trên đối tượng này.

Thời kỳ cho con bú:

Tính vô hại chưa được chứng minh. Do đó nên tránh sử dụng trên đối tượng này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: Phát ban, nổi mầy đay, phù mạch, nhịp tim nhanh, giãn đồng tử.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

IMAO: Không phối hợp (nguy cơ tăng huyết áp kịch phát). Có nguy cơ gây cơn cao huyết áp do có heptaminol.

Guanéthidine và các thuốc củng họ: Khuyên không nên phối hợp (tăng tác dụng hạ huyết áp).

4.9 Quá liều và xử trí:

Trường hợp dùng quá liều (20 viên một lần/50 kg) cần theo dõi huyết áp và nhịp tim tại bệnh viện.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc : 5.1. Dược lực học:

Thuốc hồi sức tim mạch.

Heptaminol có tác dụng trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu (tăng trương lực tĩnh mạch và sức chịu đựng của mạch máu và giảm tính thấm) kèm theo tính ức chế tại chỗ đối với vài hóa chất trung gian gây đau (histamine, bradykinine, serotonine), men tiêu thể và gốc tự do gây viêm và thoái hóa sợi collagen.

Cơ chế tác dụng:

Heptaminol hydrochlorid là một chất kích thích tim, làm tăng co bóp tim, cải thiện co thắt tim.

[XEM TẠI ĐÂY] 5.2. Dược động học:

Heptaminol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ thuốc trong huyết tương cực đại sau 1,8 giờ. Diện tích dưới đường cong của nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian khi dùng uống tương đương với khi tiêm tĩnh mạch. Thời gian bán thải từ 2,5 – 2,7 giờ. Heptaminol không chyển hóa và được đào thải qua thận trong khoảng 24 giờ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

Hoặc HDSD Thuốc.