Tác Dụng Phụ Của Các Thuốc An Thần Kinh / 2023 / Top 18 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Sdbd.edu.vn

Các Tác Dụng Phụ Về Tâm Thần Do Thuốc / 2023

ĐẶT VẤN ĐỀ :

Tác dụng phụ có hại của thuốc là một trong những nguyên nhân đáng kể gây bệnh tật và tử vong cho người bệnh. Mặc dù có sư khác nhau nhiều trong các báo cáo chăm sóc sức khoẻ hiện hành, nhưng người ta cũng ước đoán là có 1/3-1/2 ADRs có thể ngăn ngưà được. Thiệt hại về mặt tài chính do những tác dụng phụ của thuốc gây ra cho sức khỏe của con người lên đến hàng tỉ USD hằng năm, nhưng sự chịu đựng những tác dụng phụ của thuốc ở bệnh nhân thì không thể tính ra thành tiền được.

Ở các nước phát triển vấn đề theo dõi ADRs, cảnh giác thuốc (Pharmacovigilance), quản lý sử dụng thuốc rất được chú trọng và thực hiện rất tốt, nhưng ở những nước nghèo và đang phát triển thì còn rất hạn chế. Do đó Chương trình giám sát thuốc (Drug Surveillance Progams) đã được đưa vào chương trình hành động của Tổ chức Y Tế Thế Giới để thực hiện rộng rãi trên khắp thế giới, nhằm làm cho việc sử dụng thuốc ngày càng an toàn, hiệu quả, hợp lý.

Trong số các phản ứng phụ có hại do thuốc thì những biểu hiện rối loạn tâm thần cũng khá phổ biến. Những biểu hiện RLTT khi sử dụng thuốc trên người bệnh xảy ra đối với rất nhiều loại thuốc khác nhau chứ không chỉ những thuốc hướng tâm thần (Psychotropic drugs). Với mục đích thông tin về thuốc, chúng tôi thực hiện báo cáo này hy vọng sẽ cung cấp những thông tin hữu ích phục vụ cho công tác điều trị.

TỔNG QUAN Y VĂN :

Định nghĩa:

-Theo tổ chức Y Tế Thế Giới: “Phản ứng có hại của thuốc(Adverse Drug Reaction- ADR) là phản ứng độc hại, không được định trước, xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hay chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý”. Định nghĩa này không bao gồm các trường hợp dùng sai thuốc, dùng không đúng liều chỉ định.

Phân loại : Có ba cách phân loại các phản ứng có hại của thuốc :

– Lọai D (Delay – Muộn) :thường do các thuốc gây độc cho gen, các hormon, ức chế miễn dịch,… gây ung thư, dị dạng thai nhi,…

– Loại E (Ending of use hay Withdrawal syndromes – Cai thuốc hay ngưng thuốc đột ngột) : các thuốc hướng tâm thần, corticoide, rượu,…

– Loại F (Failure of efficacy -Mất hiệu lực, lờn thuốc) : Do hiệu lực của thuốc, chất lượng thuốc, sự dung nạp, thuốc giả,…

Theo mức độ của phản ứng có hại :

– Loại A : Là những phản ứng qúa mức so với tính chất dược lý của thuốc, dẫn đến những tá c dụng phụ là chủ yếu (giống như sự dùng qúa liều thuốc)

Loại phản ứng có hại này thường phụ thuộc vào liều thuốc, có thể dự đóan được, nhung cũng có thể do những tình trạng bệnh khác của người bệnh (suy thận, gan,…), hoặc do tương tác thuốc-thuốc, thuốc -thực phẩm.

Cách giảm thiểu những phản ứng có hại này là phải hiểu rõ tính chất dược lý của thuốc, kiểm soát những thuốc có khoảng trị liệu hẹp (narrow therapeutic window) và tránh dùng nhiều thuốc (polypharmacy) nếu được.

– Loại B : Bao gồm những phãn ứng đặc ứng(idiosyncratic), miễn dịch, dị ứng, gây ung thư hoặc dị dạng.

Loại phản ứng có hại này thường không do tính chất dược lý của thuốc mà là do tính nhạy cảm của người bệnh. Người ta không dự doán được, không phụ thuộc liều lượng thuốc và có vẻ như thường tập trung ở một số cơ quan như gan, máu, da, thận, thần kinh và những hệ thống cơ thể khác.

Loại phản ứng có hại này tuy không thường xuất hiện nhưng thường rất trầm trọng và có thể gây tử vong.

Ngoại trừ những phản ứng quá nhạy cảm xảy ra tức thời, thường thì cần khoảng năm ngày để xác định một sự nhạy cảm với thuốc. Không có khoảng thời gian tối đa nào cho ADRs loại này xảy ra, nhưng đa số thường xảy ra trong vòng 12 tuần của trị liệu.

Theo biểu hiện lâm sàng của phản ứng có hại :

-Trên da, niêm mạc :loét niêm mạc, nổi mề đay, phát ban, hội chứng Steven-Johnson,…

-Trên hệ tim mạch : loạn nhịp, Hạ huyết áp, Tăng huyết áp, suy tim,…

-Trên hệ tiêu hóa : viêm loét dạ dày, loét đại tràng, rối loạn tiêu hóa,…

-Trên hệ thần kinh trung ương và ngoại vi : co giật, rối loạn tri giác, rối loạn tâm thần, biểu hiện bệnh lý thần kinh ngoại biên,…

-Trên chức năng đông máu.

-Trên hệ tạo máu.

-Trên hệ thống cơ xương.

-Trên hệ thống nội tiết.

-Các biểu hiện toàn thân.

-Các biểu hiện trên các cơ quan khác.

CÁCH XỬ TRÍ ĐỐI VỚI CÁC PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC : Nguyên tắc chung (tùy mức độ của phản ứng) :

-Ngưng thuốc và dùng chất đối kháng (nếu có).

-Ngưng thuốc.

-Giảm liều thuốc.

-Dùng thêm thuốc khác hoặc các biện pháp cần thiết để hạn chế tác dụng có hại.

-Áp dụng các biện pháp cấp cứu chung về hô hấp, tuần hoàn, cân bằng nước và điện giải, tăng lọc qua thận,…

-Ít gặp: 0,1%<tần suất<1%.

-Hiếm gặp: tần suất < 0,1%.

Atenolol

Trầm cảm, lo âu, mất ngủ(<0,1%).

Bisoprolol

Trầm cảm, lo âu, mất ngủ(<0,1%)..

Metoprolol

Trầm cảm, lo âu, mất ngủ(<0,1%)..

Propranolol

Trầm cảm, lo âu, mất ngủ, loạn thần, ảo giác

Carvedilol

Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ (<0,1%)

Sotalol

Timolol

Trầm cảm, lo âu, mất ngủ, ác mộng, mất định hướng (ít gặp)

Captopril

Trầm cảm, mất ngủ, bứt rứt (<0,1%)

Losartan

Atorvastatin

Hydrochorothiazide

Trầm cảm, mất ngủ (hiếm gặp).

Amiloride

Lú lẫn, trầm cảm (ít gặp)

Clonidin

Sảng, lú lẫn, trầm cảm, (hiếm gặp) ảo giác

Indomethacin

Trầm cảm, lo âu, mất ngủ (<1%); mơ bất bình thường, ảo giác, phản ứng rối loạn tâm thần paranoide(hiếm)

Celecoxib

Lú lẫn, ngủ gà, mất ngủ, ảo giác, trầm cảm, bồn chồn/vật vã, ác mộng

Meloxicam

Mơ không bình thường, lo âu, lú lẫn, trầm cảm, bồn chồn(nervousness) (<2%)

Piroxicam

Mơ không bình thường, lo âu, lú lẫn, trầm cảm, bôn chồn (1%-10%)

Mefenamic acid

Trầm cảm, lo âu, mất ngủ (1%-10%), ảo giác(<1%)

Naproxene

Trầm cảm, lo âu, mất ngủ (<1%)

Cortison

Trầm cảm, hưng cảm, rối loạn tư duy, rối loạn tâm thần

Dexamethasone

Trầm cảm, hưng cảm, rối loạn tư duy, rối loạn tâm thần

Famotidin

Lú lẫn, kích động, loạn thần, trầm cảm, lo âu, ảo giác (ít gặp)

Cimetidin

Omeprazol

Những RL tâm thần bao gồm: Trầm cảm, hung hăng, ảo giác, lú lẫn, mất ngủ, bồn chồn, lo âu, ác mộng (<1%); hiếm gặp: kích động

Lansoprazol

Trầm cảm, ảo giác; kích động(hiếm)

Ciprofloxacin

Kích động (ít găp); hoang tưởng, ảo giác, mất ngủ, trầm cảm (hiếm ), rối loạn tâm thần (ngộ độc)

Ofloxacin

Norfloxacin

Hiếm gặp : trầm cảm, lo âu, kích động, sảng khoái, ảo giác.

Gatifloxacin

Mất ngủ, những rối loạn tâm thần, choáng váng.

Ceftibuten dihydrat

mất ngủ, kích động, dể bị kíchthích ở trẻ em (Ít gặp), loạn tâm thần

Clarithromycin

Lo âu, mất ngủ, ác mộng, ảo giác, Rl tâm thần (thường thoáng qua, mất đi khi ngừng thuốc)

Rifampicin

Loạn tâm thần (hiếm)

Streptomycin

Trầm cảm, rối loan khí sắc (bổ sung Vit. PP để điều trị)

INH

Lú lẫn , mất định hướng, ảo thanh, ảo thị (Có thể giảm khi bổ sung Vitamin B6)

Ketoconazol

Ý định tự sát, trầm cảm nặng (hiếm)

Mefloquin

Lo âu, trầm cảm, hoảng loạn(panic attack), ảo giác, LTT paranoid

Tác Dụng Phụ Của Các Thuốc Giảm Béo / 2023

Orlistat là một chất ức chế men lipase dạ dày và tụy, giúp giảm hấp thu chất béo, được đưa vào sử dụng từ năm 1998. Thuốc thường được dùng với liều 120mg uống 3 lần mỗi ngày trong bữa ăn. Thuốc rất ít được hấp thu vào máu (< 1%), hầu hết được thải nguyên dạng trong phân, do đó, những tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc cũng xảy ra ở đường tiêu hóa, các tác dụng phụ toàn thân rất hiếm gặp.

Đại tiện phân có nhầy, mỡ, mót rặn xảy ra ở 15 – 30% số người sử dụng orlistat, khoảng 7% có biểu hiện đại tiện không tự chủ. Để dự phòng tình trạng thiếu hụt các vitamin hòa tan trong chất béo, orlistat nên được dùng cùng với các chế phẩm multivitamin. Cần lưu ý, một số thuốc như amiodarone, ciclosporin và warfarin có thể bị giảm hấp thu khi dùng cùng với orlistat.

Sibutramine là một thuốc chống trầm cảm với tác dụng giảm béo thông qua cơ chế chủ yếu là gây tăng cảm giác no và tăng quá trình sinh nhiệt của cơ thể. Thuốc được chuyển hóa hầu hết tại gan và đào thải qua thận. Các tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc là gây mất ngủ, buồn nôn, khô miệng và táo bón.

Do không làm tăng giải phóng serotonin nên không có nguy cơ gây bệnh van tim và tăng áp lực động mạch phổi nhưng sibutramine có thể làm tăng nhẹ huyết áp động mạch và tần số tim. Do đó, thuốc không nên được chỉ định ở những bệnh nhân có tăng huyết áp chưa được kiểm soát, bệnh tim mạch hoặc nhịp tim nhanh.

Rimonabant

Rimonabant là một chất ức chế chọn lọc thụ thể CB1 của hệ thống endocannabinoid, gây giảm cảm giác ngon miệng, chán ăn, dẫn đến giảm cân. Ngoài ra, thuốc còn gây giảm cân thông qua một số cơ chế ngoại vi như tăng tiêu thụ ôxy ở cơ dẫn đến tăng quá trình sinh nhiệt, giảm sinh lipid ở gan và tế bào mỡ, tăng cảm giác no, ức chế sự tăng sinh của các tế bào mỡ…

Thuốc được chuyển hóa tại gan và bài tiết qua mật. Các tác dụng phụ thường gặp của rimonabant là gây buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy và mất ngủ, gặp ở khoảng 1 – 9% số người sử dụng. Ở liều dùng 20mg, các tác dụng phụ về tâm thần kinh (chủ yếu gây trầm cảm) xảy ra ở 6 – 7% số bệnh nhân, trong đó, 13 – 16% bệnh nhân đã phải ngưng dùng thuốc.

Đây là một thuốc điều trị tiểu đường trong nhóm biguanide nhưng có tác dụng gây giảm cân. Các tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc là ở đường tiêu hóa (như tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, trướng bụng) và gây nhiễm toan lactic trong máu. Dùng metformin kéo dài còn có thể gây giảm hấp thu dẫn đến thiếu hụt vitamin B12.

Exenatide

Đây là một đồng chất của hormon GLP-1 được dùng trong điều trị tiểu đường type 2, exenatide có tác dụng giảm cân do làm chậm vận chuyển thức ăn qua dạ dày và làm tăng cảm giác no. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là ở đường tiêu hóa như gây ợ chua, đầy trướng bụng, tiêu chảy, chậm tiêu, buồn nôn…, do đó, thuốc không nên được dùng ở các bệnh nhân có bệnh dạ dày. Thuốc cũng có thể gây chóng mặt, đau đầu, thay đổi tính tình…

Bên cạnh những thuốc kể trên còn có một số thuốc giảm cân khác như fenfluramine và dexfenfluramine đã bị rút khỏi thị trường nhiều năm trước đây do nguy cơ tác dụng phụ. Gần đây, ở nước ta có lưu hành khá phổ biến một số loại thuốc giảm cân không rõ nguồn gốc xuất xứ, không có bản hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Việc tự ý sử dụng các thuốc này không theo hướng dẫn của thầy thuốc đã đưa đến không ít các trường hợp bị tiêu chảy kéo dài và suy nhược cơ thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

chúng tôi (Theo Bs. Nguyễn Hữu Trường – BV bạch Mai)

Tác Dụng Thuốc Bổ Thần Kinh / 2023

thuốc bổ thần kinh có nhiều công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe con người đặc biệt đối với hệ thần kinh của cơ thể.

Thuốc bổ thần kinh cũng là sự lựa chọn tuyệt vời cho những người thường xuyên mệt mổi stress với công việc nhưng không có thời gian nghỉ ngơi.

Tác dụng của thuốc bổ thần kinh

Thuốc bổ thần kinh có thể sử dụng cho nhiều loại đối tượng khác nhau kể cả người khỏe mạnh, người bệnh tật hay những người già, người suuy nược cơ thể…

Đối với mỗi đối tượng sử dụng khác nhau thuốc bổ thần kinh lại có tác dụng khác nhau vì vậy sử dụng thuốc bổ thần kinh cần lứu ý đối tượng để có hiệu quả sử dụng cao nhất.

Thuốc bổ thần kinh nên sử dụng cho những người

-Mệt mỏi căng thẳng với công việc

-Những người học tập nhiều

-Những người thường xuyên gặp chấn động tâm lý

-Những người thường có cảm xúc mạnh

-Người bị tổn thương não bô

-Những người tai biến mạch máu não hay có dấu hiệu tai biến

-Những người thiếu chất dinh dưỡng khiến tâm lý thay đổi

-Người mất ngủ, trí nhớ kém, trằn trọc, khó ngủ

-Những người làm việc đêm khuya sức khỏe kém

-Người người dẽ mất tập trung hay cáu gắt, khó kiểm soát hành vi cảm xúc của mình

Như vậy Thuốc bổ thần kinh có thể sử dụng cho hầu hết các đối tượng khác nhau bởi vậy người sử dụng có thể mua Thuốc bổ thần kinh cho cả gia đình đề phòng khi cần thiết.

Công dụng của Thuốc bổ thần kinh bao gồm

-Làm giảm triệu chứng đau đầu mệt mỏi

-Hạn chế những cơn đau đầu và chứng đau đầu kinh niên

-Ngăn ngừa các bệnh rối loạn tiền đình, lão hóa thần kinh, đau đầu

-Điều trị các bệnh mất ngủ, khó ngủ, ngủ không ngon giấc,

-Tăng cường trí nhớ cho người suy giảm trí nhớ, rối loạn tuần hoàn não do làm việc căng thẳng

-Sử dụng tốt nhất cho trẻ em thiểu năng tuần hoàn não

-Những người suy nhược thần kinh sử dụng hiệu quả

-Thuốc bổ thần kinh có tác dụng phòng ngừa và hỗ trợ điều trị di chứng tai biến mạch máu não

-Và rất nhiêu chức năng tuyệt vời khác

Một Số Nhận Xét Về 39 Trường Hợp Do Tác Dụng Phụ Và Biến Chứng Của Thuốc An Thần Kinh / 2023

Tên bài báo: Một số nhận xét về 39 trường hợp do tác dụng phụ và biến chứng của thuốc an thần kinh

Tên tạp chí:Y học thực hành

Năm xuất bản:1981Số:2Trang:42-44

Trong 2 năm (1979-1980) khu cấp cứu A3 Bệnh viện Tâm thần Biên Hòa đã tiếp nhận điều trị 39 trường hợp bị các tác dụng phụ và biến chứng sau khi dùng liệu pháp an thần kinh lâu dài hoặc dùng thuốc an thần kinh kết hợp liều cao tấn công để giải quyết các cơn kích động kéo dài. Biểu hiện lâm sàng của các bệnh nhân là hội chứng trụy tim mạch (33,3%), hội chứng liệt ruột-liệt bàng quang cơ năng (46,2%), hội chứng ác tính tái xanh – tăng nhiệt (7,6%), hội chứng viêm gan nhiễm độc (7,6%), hôn mê đơn thuần. Nguyên nhân: đa số bệnh nhân dùng thuốc an thần kinh liều cao và thường kết hợp với an thần kinh mạnh, một số bệnh nhân do tình trạng kích động mạnh hoặc kéo dài được điều trị bằng nhiều loại an thần kinh mạnh cùng lúc như compazin, haldol, aminazin tiêm. Các trường hợp do tác dụng phụ hoặc biến chứng của thuốc chỉ gặp với tỷ lệ thấp, nhưng khi gặp thì bệnh cảnh lâm sàng nặng. Bài báo đã giới thiệu 2 bệnh án điển hình.

Tags: biến chứng của thuốc an thần kinh

Thuộc loại:

Tài Liệu Nội Khoa ” Tài liệu cơ sở

Loại tài liệu:

Portable Document Format (.pdf)

Gửi bởi:

Guest

Kích cỡ:

*******

Mức phí:

10.000 vnd

Lần tải:

*******

Mã tài liệu:

TLD18558

Ngày gửi:

07-07-2016

Hỗ trợ qua Email và Yahoo Chát

THÔNG BÁO: từ tháng 04/2018 vì một số lý do bất khả kháng hệ thống nạp điểm bằng thẻ cào của chúng tôi sẽ buộc phải tạm dừng. Trong thời gian này quý khách nạp điểm vào hệ thống thực hiện bằng cách chuyển Khoản qua tài khoản Ngân hàng hoặc ví điện tử MOMO. HỖ TRỢ 0915.558.890

Thông tin tài khoản Ngân hàng của Chúng tôi:

Tên tài khoản: BÙI QUANG THỤ : Số tài khoản: 0451000273276

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành Công-Hà Nội

Chuyển tiền qua ví điện tử MOMO

ví điện tử MOMO bạn có thể chuyển điểm qua số điện thoại 0915558890