Giá Thuốc Kẽm Acetate / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Sdbd.edu.vn

Kẽm Sunfat Mua Ở Đâu Chất Lượng Và Giá Cả Tốt / 2023

4:38 sáng 21 Tháng Tám, 2019

KẼM SUNFAT HEPTAHYDRATE ZnSO4.7H2O BẢNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT KẼM SUNFAT

Ứng dụng

Trước hết chúng ta cần tìm hiểu khái niệm về Kẽm sunfat heptahydrate Tên gọi : Kẽm sunfat heptahydrate Tên gọi khác : Kẽm sulphate heptahydrate Tên tiếng anh : Zinc sulphate heptahydrate Số CAS : 7733-02-0 Khối lượng mol : 287.53 g/mol Công thức hóa học : ZnSO4.7H2O Ngoại quan : Tinh thể pha lê màu trắng Độ tinh khiết : 98% Hàm lượng đồng : Zn ≥ 21.5%

Ứng dụng trong công nghiệp : thuốc thử tuyển nổi trong ngành khai thác mỏ chì – kẽm, công nghiệp mạ điện; sản xuất mực in… Ứng dụng trong nông nghiệp : Được sử dụng rộng rãi trong việc sản xuất phân bón; thuốc diệt nấm mốc; thuốc diệt mối; thuốc trừ sâu… Quy cách đóng gói : Túi 25KG với 02 lớp theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc yêu cầu của khách hàng. Nguồn gốc xuất xứ : Việt Nam VAT : 10 % Lưu trữ và bảo quản : Bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và môi trường ẩm ướt.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG BẮC là đơn vị uy tín trong việc cung cấp sản phẩm Kẽm sunfat heptahydrate.

Tại sao lại là CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG BẮC ?

Chúng ta cùng điểm qua đôi nét về lịch sử hình hành cũng như quá trình phát triển của CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG BẮC

Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Phương Bắc Công ty Cổ phần Công nghiệp và Thương mại Phương Bắc (PB JSC) được thành lập vào ngày 27 tháng 10 năm 2005.Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Công ty Phương Bắc đã trở thành một trong những tên tuổi có uy tín trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và phân phối hóa chất tại Việt Nam.Thành công lớn nhất của PB JSC từ tính từ khi thành lập đến nay không chỉ lớn mạnh về quy mô, ở chỉ số tăng trưởng không ngừng qua các năm mà còn thực hiện trọn vẹn nhất Lời cam kết trách nhiệm về cung cấp sản phẩm chất lương cao, đáp ứng nhu cầu kịp thời cho khách hàng.

Phương Bắc luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm, giá cả cùng với tiện ích, đưa đến cho quý khách hàng sự hài lòng, góp phần giúp các doanh nghiệp, đơn vị hay cá nhân luôn yên tâm sử dụng, sản xuất, gia tăng giá trị sản phẩm. Với đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên tân tâm, đam mê công việc, tận tình giải đáp các thắc mắc của khách hàng như công dụng, các sử dụng sản phẩm hiệu quả. Vậy để trả lời câu hỏi ” Chúng ta nên mua Kẽm sunfat ở đâu ? “ Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được báo giá hóa chất tốt nhất: CÔNG TY CỔ PHẨN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI PHƯƠNG BẮC Trụ sở tại Hà Nội: Đ/c : Tầng 10, tòa nhà COTANA GROUP, lô CC 5A, bán đảo Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội. Người liên hệ : Phương Anh WeChat/Whatsapp/Mobile : 0983 054 395 hoặc 0989 552 196 Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh Đ/c : C40BIS, đường Nguyễn Văn Quá, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh. Người liên hệ : Mr Minh Zalo/Whatsapp/Mobile : 0963 871 139 Email : info@phuongbacjsc.vn – website: www.phuongbacjsc.vn Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để sở hữu ngay hóa chất kẽm sunfat ZnSO4.7H2O 98% chất lượng với giá cả tốt nhất.

Thuốc Zinc Gluconate (Kẽm Gluconat) / 2023

Hoạt chất : Zinc Gluconate (Kẽm gluconat) Khoáng chất và chất điện giải.

Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A12CB02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: SILVERZINC

Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng: Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 50 mg,.

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng: 4.1. Chỉ định:

Dùng như chất bổ sung để phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm, ví dụ trong các hội chứng kém hấp thu, trong trường hợp cơ thể bị mất mát (chấn thương, bỏng, tình trạng mất protein), cảm lạnh, tiêu chảy và trong thời kỳ mang thai.

Điều trị bệnh Wilson.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Uống cùng với bữa ăn.

Liều dùng:

Thông thường:

Người lớn và trẻ em trên 30 kg: 1 viên, 1-3 lần/ngày.

Trẻ em 10-30 kg: 0.5 viên, 1-3 lần/ngày.

Trẻ em dưới 10 kg: 0.5 viên/ngày.

Phụ nữ mang thai: 0.5 viên/ngày.

Tiêu chảy:

Trẻ em ≥ 6 tháng tuổi bị tiêu chảy: 20mg/ngày, trong 10-14 ngày.

Trẻ em < 6 tháng tuổi bị tiêu chảy: 10mg/ngày, trong 10-14 ngày.

Bệnh Wilson:

Liều thông thường ở người lớn là 50 mg ba lần mỗi ngày, tối đa 5 lần mỗi ngày.

Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi: 25mg 2 lần mỗi ngày.

Trẻ em từ 6 đến 16 tuổi và cân nặng dưới 57 kg: 25 mg 3 lần mỗi ngày.

Trẻ vị thành niên từ 16 tuổi hoặc cân nặng trên 57 kg: 50 mg 3 lần mỗi ngày.

Liều có hiệu quả ở phụ nữ mang thai: 25 mg 3 lần mỗi ngày. Tuy nhiên, liều được điều chỉnh dựa trên nồng độ đồng trong máu.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với kẽm gluconat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Dùng lâu dài với liều cao các chất bổ sung kẽm dẫn đến thiếu đồng và thiếu máu siderloblastic và giảm bạch huyết cầu trung tính. Nên theo dõi công thức mãu và cholesterol huyết thanh để phát hiện sớm những dấu hiệu của sự thiếu hụt đồng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi hoặc chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai ở bệnh nhân bị bệnh Wilson cho thấy không có tác hại của kẽm đối với phôi thai/thai nhi và người mẹ. Năm trường hợp sảy thai và hai dị tật bẩm sinh (đầu nhỏ và khuyết tật tim có thể chữa được) đã được báo cáo trong 42 trường hợp mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

Kẽm được bài tiết qua sữa mẹ và kẽm có thể gây ra thiếu đồng ở em bé bú sữa mẹ. Vì vậy, nên tránh cho con bú trong thời kỳ điều trị với kẽm.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR): Thường gặp, 1/100 ≥ ADR ≥ 1/10:

Tiêu hóa: Kích ứng, dạ dày.

Khác: Tăng amylase, lipase và phosphatase kiềm trong máu.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là kích ứng dạ dày. Điều này thường tệ nhất với liều đầu tiên buổi sáng và biến mất sau những ngày đầu điều trị. Dùng liều đầu tiên vào giữa buổi sáng hoặc dùng với bữa ăn thường có thể làm giảm các triệu chứng. Tăng cáo phosphatase kiềm, amylase và lipase trong huyết thanh có thể xảy ra sau vài tuần điều trị, với nồng độ thường trở lại bình thường cao trong vòng một haowcj hai năm điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Triệu chứng: Đã có báo cáo về thiếu máu, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân sử dụng quá nhiều các chất bổ sung kẽm cho điều trị mụn. Tất cả bệnh nhân này cũng có thiếu hụt đồng mặc dù đã có việc bổ sung đồng trong một số trường hợp.

Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều cấp tính, các muối kẽm có tính ăn mòn do sự hình thành của kẽm clorid bởi axid dạ dày. Điều trị bao hồm cho uống sữa hoặc carbonat kiềm hoặc than hoạt tính. Nên tránh việc sử dụng chất gây nôn hoặc rửa dạ dày.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không dùng quá liều chỉ định.

Cơ chế tác dụng:

Kẽm là nguyên tố vi lượng có vai trò thiết yếu và rất quan trọng để đảm bảo cho sự phát triển và duy trì sự sống. Trong đó:

Kẽm là thành phần cấu tạo của nhiều enzyme quan trọng như: carbonic anhydrase, carboxypeptidase A và B, glutamic dehydrogenase, lactic dehydrogenase, và nhiều enzym khác. Đây là lý do giải thích vì sao: khi bị thiếu hụt lượng kẽm cần thiết cho cơ thể có thể dẫn đến nhiều tác động tiêu cực như: suy giảm miễn dịch, thị lực, chức năng sinh sản, suy nhược cơ thể, thần kinh, trí lực và chức năng của gan.

Đặc biệt kẽm là yếu tố rất cần thiết cho sự tổng hợp acid nucleic, glucid, protid, các khoáng chất quan trọng để tăng cường khả năng tự bảo vệ của cơ thể trước các tác nhân gây bệnh.

Bên cạnh đó kẽm đối với cơ thể là nguyên tố vi lượng không thể thiếu để giữ cho sự vẹn toàn của các mô, rút ngăn thời gian phục hồi chấn thương và những di chứng do bệnh tật gây ra.

[XEM TẠI ĐÂY] 5.2. Dược động học:

Sự hấp thu của kẽm qua đường tiêu hóa là không hoàn toàn và bị giảm nếu có sự hiện diện của một số thành phần dinh dưỡng như phytat. Sinh khả dụng của kẽm trong chế độ ăn uống khác nhau và vào khoảng 20-30%. Kẽm được phân bố khắp cơ thể với nồng độ cao nhất được tìm thấy trong cơ bắp, xương da, mắt và các dịch tuyến tiền liệt. Kẽm chủ yếu được đào thải qua phân. Một lượng nhỏ qua nước tiểu và mồ hôi.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

Thuốc Kẽm Oxyd: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng &Amp; Giá Bán / 2023

Thuốc Kẽm oxyd là gì?

Thuốc Kẽm oxyd là Thuốc nhóm có thành phần Kẽm oxyd 0,5g. Thuốc sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây. lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-8650-09.

– Phân loại: Thuốc

– Số đăng ký: VD-8650-09

– Doanh nghiệp sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

– Doanh nghiệp đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

Thành phần

Thuốc Kẽm oxyd có chứa thành phần chính là Kẽm oxyd 0,5g các hoạt chất khác và tá dược vừa đủ hàm lượng thuốc nhà cung sản xuất cung cấp.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Dạng bào chế: Tuýp

– Đóng gói: Hộp 1 tuýp x 5g, Hộp 1 tuýp x 15g kem bôi da

– Hàm lượng:

Cần xem kỹ dạng thuốc và hàm lượng ghi trên bao bì sản phẩm hoặc trong tờ hướng dẫn sử dụng để biết thông tin chính xác dạng thuốc và hàm lượng trong sản phẩm.

Tác dụng

Thuốc Kẽm oxyd có tác dụng gì?

Xem thông tin tác dụng của Thuốc Kẽm oxyd được quy định ở mục tác dụng, công dụng trong tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc.

Tác dụng, công dụng Thuốc Kẽm oxyd trong trường hợp khác

Mỗi loại dược phẩm sản xuất đều có tác dụng chính để điều trị một số bệnh lý hay tình trạng cụ thể. Chính gì vậy chỉ sử dụng Thuốc Kẽm oxyd để điều trị các bênh lý hay tình trạng được quy định trong hướng dẫn sử dụng. Mặc dù Thuốc Kẽm oxyd có thể có một số tác dụng khác không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt bạn chỉ sử dụng Thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

Chỉ định

Đối tượng sử dụng Thuốc Kẽm oxyd (dùng trong trường hợp nào)

Dùng Thuốc Kẽm oxyd trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chỉ định Thuốc Thuốc Kẽm oxyd trong tờ hướng dẫn sử dụng

Chống chỉ định

Đối tượng không được dùng Thuốc Kẽm oxyd

Không được dùng Thuốc Kẽm oxyd trong trường hợp nào? Đọc kỹ thông tin chống chỉ định Thuốc Thuốc Kẽm oxyd trong tờ hướng dẫn sử dụng

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng Thuốc Kẽm oxyd

Mỗi loại thuốc, dược phẩm sản xuất theo dạng khác nhau và có cách dùng khác nhau theo đường dùng. Các đường dùng thuốc thông thường phân theo dạng thuốc là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài và thuốc đặt. Đọc kỹ hướng dẫn cách dùng Thuốc Kẽm oxyd ghi trên từ hướng dẫn sử dụng thuốc, không tự ý sử dụng thuốc theo đường dùng khác không ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng Thuốc Kẽm oxyd.

Liều lượng dùng Thuốc Kẽm oxyd

Nên nhớ rằng có rất nhiều yếu tố để quy định về liều lượng dùng thuốc. Thông thường sẽ phụ thuộc vào tình trạng, dạng thuốc và đối tượng sử dụng. Hãy luôn tuân thủ liều dùng được quy định trên tờ hướng dẫn sử dụng và theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Kẽm oxyd cho người lớn

Các quy định về liều dùng thuốc thường nhằm hướng dẫn cho đối tượng người lớn theo đường uống. Liều dùng các đường khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng. Không được tự ý thay đổi liều dùng thuốc khi chưa có ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

Liều dùng Thuốc Kẽm oxyd cho cho trẻ em

Các khác biệt của trẻ em so với người lớn như dược động học, dược lực học, tác dụng phụ… đặc biệt trẻ em là đối tượng không được phép đem vào thử nghiệm lâm sàng trước khi cấp phép lưu hành thuốc mới. Chính vì vậy dùng thuốc cho đối tượng trẻ em này cần rất cẩn trọng ngay cả với những thuốc chưa được cảnh báo.

Quá liều, quên liều, khẩn cấp

Xử lý trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều

Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều

Trong trường hợp bạn quên một liều khi đang trong quá trình dùng thuốc hãy dùng càng sớm càng tốt(thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu).Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm đã quy định. Lưu ý không dùng gấp đôi liều lượng đã quy định.

Thận trọng, cảnh báo và lưu ý

Lưu ý trước khi dùng Thuốc Kẽm oxyd

Sử dụng thuốc theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Cẩn trọng sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý dùng Thuốc Kẽm oxyd trong thời kỳ mang thai

Lưu ý chung trong thời kỳ mang thai: Thuốc được sử dụng trong thời kỳ thai nghén có thể gây tác dụng xấu(sảy thai, quái thai, dị tật thai nhi…) đến bất cứ giai đoạn phát triển nào của thai kỳ, đặc biệt là ba tháng đầu. Chính vì vậy tốt nhất là không nên dùng thuốc đối với phụ nữ có thai. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng, cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ mang thai

Lưu ý dùng thuốc Thuốc Kẽm oxyd trong thời kỳ cho con bú

Lưu ý chung trong thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể truyền qua trẻ thông qua việc bú sữa mẹ. Tốt nhất là không nên hoặc hạn chế dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Rất nhiều loại thuốc chưa xác định hết các tác động của thuốc trong thời kỳ này bà mẹ cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Xem danh sách thuốc cần lưu ý trong thời kỳ cho con bú

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của Thuốc Kẽm oxyd

Các tác dụng phụ khác của Thuốc Kẽm oxyd

Tương tác thuốc

Khi sử dụng cùng một lúc hai hoặc nhiều thuốc thường dễ xảy ra tương tác thuốc dẫn đến hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng.

Tương tác Thuốc Kẽm oxyd với thuốc khác

Thuốc Kẽm oxyd có thể tương tác với những loại thuốc nào? Dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng khi chưa có kiến thức chuyên môn

Tương tác Thuốc Kẽm oxyd với thực phẩm, đồ uống

Khi sử dụng thuốc với các loại thực phẩm hoặc rượu, bia, thuốc lá… do trong các loại thực phẩm, đồ uống đó có chứa các hoạt chất khác nên có thể ảnh hưởng gây hiện tượng đối kháng hoặc hiệp đồng với thuốc. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ về việc dùng Thuốc Kẽm oxyd cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Nội dung về dược lý và cơ chế tác dụng của Thuốc Kẽm oxydchỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Dược động học

Thông tin dược động học Thuốc Kẽm oxyd chỉ dành cho chuyên gia hoặc những người có kiến thức chuyên môn. Không tự ý nghiên cứu và áp dụng nếu không có kiến thức chuyên môn

Độ ổn định và bảo quản thuốc

Nên bảo quản Thuốc Kẽm oxyd như thế nào

Nồng độ, hàm lượng, hoạt chất thuốc bị ảnh hưởng nếu bảo thuốc không tốt hoặc khi quá hạn sử dụng dẫn đến nguy hại khi sử dụng. Đọc kỹ thông tin bảo quản và hạn sử dụng thuốc được ghi trên vỏ sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Thông thường các thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và ánh sáng. Khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng nên tham khảo với bác sĩ, dược sĩ hoặc đơn vị xử lý rác để có cách tiêu hủy thuốc an toàn. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu.

Lưu ý khác về bảo quản Thuốc Kẽm oxyd

Lưu ý không để Thuốc Kẽm oxyd ở tầm với của trẻ em, tránh xa thú nuôi. Trước khi dùng Thuốc Kẽm oxyd, cần kiểm tra lại hạn sử dụng ghi trên vỏ sản phẩm, đặc biệt với những dược phẩm dự trữ tại nhà.

Giá bán và nơi bán

Thuốc Kẽm oxyd giá bao nhiêu?

Giá bán Thuốc Kẽm oxyd sẽ khác nhau ở các cơ sở kinh doanh thuốc. Liên hệ nhà thuốc, phòng khám, bệnh viện hoặc các cơ sở có giấy phép kinh doanh thuốc để cập nhật chính xác giá Thuốc Kẽm oxyd.

Tham khảo giá Thuốc Kẽm oxyd do doanh nghiệp xuất/doanh nghiệp đăng ký công bố:

Nơi bán Thuốc Kẽm oxyd

Mua Thuốc Kẽm oxyd ở đâu? Nếu bạn có giấy phép sử dụng thuốc hiện tại có thể mua thuốc online hoặc các nhà phân phối dược mỹ phẩm để mua sỉ Thuốc Kẽm oxyd. Với cá nhân có thể mua online các thuốc không kê toa hoặc các thực phẩm chức năng…Để mua trực tiếp hãy đến các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám hoặc các cơ sở được phép kinh doanh thuốc gần nhất.

Kẽm Oxit Là Gì? Tác Dụng Của Kẽm Oxit Với Da Là Gì? / 2023

Kẽm oxit được biết đến như một loại kem chống nắng vật lý có chứa thành phần khoáng chất có khả năng bảo vệ da khỏi tia UV. Nhưng ngoài việc cung cấp khả năng chống nắng, còn nhiều điều bạn cần biết về tác dụng của kẽm oxit với da.

Hơn 2000 năm qua người ta vẫn biết rằng kẽm giúp chữa lành các vết thương và vết bỏng. Ngày nay, những lợi ích của kẽm oxit được biết đến nhiều hơn. Nó hiện là thành phần mỹ phẩm chính có mặt trong kem chống hăm tã, lotion, kem chống nắng, viên uống bổ sung và các thuốc điều trị mụn trứng cá.

Kẽm oxit là gì?

Chỉ nghe tên thôi mình nghĩ bạn cũng đã đoán ra được phần nào đó. Kẽm oxit tất nhiên là chứa kẽm, một nguyên tố tự nhiên quen thuộc với con người có mặt trong đồ gia dụng, thiết bị điện tử, các hợp chất hóa học. Trong cơ thể con người, kẽm có mặt trong hệ thống miễn dịch, hệ tiêu hóa, não và da – đều là những nơi kẽm được sử dụng để tổng hợp protein, enzyme và chuyển hóa.

Bản thân kẽm là một chất có mặt trong tự nhiên, thì kẽm oxit lại là chất không có mặt trong tự nhiên nhưng có thể tạo ra khi kẽm được đun nóng và kết hợp với các phân tử oxy. Hai nguyên tố này bay hơi, ngưng tụ và chuyển thành dạng bột màu trắng, dưới dạng tinh thể và để lại một lớp màng mỏng trên da.

Những khám phá ở gần đây về kẽm oxit dạng hạt siêu nhỏ khiến nó trở thành dạng chất chính trong các loại kem kẽm oxit hoặc kem chống nắng. Bắt đầu từ năm 2008, các nhà nghiên cứu tạo ra kẽm oxit ở dạng hạt nano, mở ra cuộc cách mạng về kem chống nắng và dưỡng da. Công thức kẽm oxit hiện đại này có thể bôi lên da mà không để lại lớp màng mỏng màu trắng như kẽm oxit trước đây. Do đó loại kẽm oxit này ngày càng được chấp nhận sử dụng rộng rãi ở các sản phẩm kem chống nắng tự nhiên.

Được biết đến như một chất bảo vệ tại chỗ, kẽm oxit hoạt động giống như một chất làm se nhẹ nhàng đi kèm với tác dụng sát trùng. Đây là lý do tại sao ngoài việc là một thành phần phổ biến trong một loạt các mỹ phẩm, nó còn được sử dụng trong các sản phẩm y tế như thuốc mỡ, chất bảo vệ da, v.v.

Không chỉ là một loại kem chống nắng?

Kẽm oxit thường được kết hợp với kem chống nắng, nó cũng cung cấp tác dụng bảo vệ da xung quanh. Thành phần này đi kèm với những lợi ích to lớn khác mà bạn không nên bỏ lỡ, chẳng hạn như trị mụn.

Giống như các chất bổ sung kẽm bằng miệng, có nhiều ý kiến bất đồng về loại kẽm nào là tốt nhất cho da. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng các dạng kẽm khác nhau cho da có xu hướng chỉ hoạt động khi kết hợp với kháng sinh dạng bôi được kê toa cho mụn trứng cá. Có những nghiên cứu cho thấy rằng kẽm dạng bôi đơn thuần không ảnh hưởng gì đến mụn trứng cá, nhưng khi kết hợp với một loại kháng sinh thì kết quả sẽ tốt hơn so với chỉ sử dụng kháng sinh.

Tuy nhiên, các nghiên cứu so sánh đã liên tục chỉ ra rằng benzoyl peroxide cải thiện tất cả các khía cạnh của mụn trứng cá tốt hơn kẽm kết hợp với một loại kháng sinh dạng bôi.

Chính xác là kẽm hoạt động như thế nào khi bôi lên da? Kẽm sulfat hoặc kẽm acetate ức chế một số enzyme và axit béo trên da thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn gây ra mụn trứng cá. Mặt khác, kẽm cũng có tác dụng cân bằng trên toàn bộ hệ gen da, giúp giữ cho sự kết hợp của các vi khuẩn tốt và xấu ở mức hài hòa.

Cuối cùng, cả về tính cơ bản lẫn đặc tính bên trong, kẽm cũng đóng vai trò trong việc kiểm soát sản xuất dầu, có thể vì nó làm giảm lượng hormone nam (androgen) đóng vai trò nòng cốt trong mụn trứng cá và da dầu.

Tác dụng của kẽm oxit với da là gì?

1. Chống tia cực tím

Một trong những thành phần an toàn nhất, oxit kẽm có thể cung cấp cho làn da của bạn sự bảo vệ cần thiết khỏi các tia UV có hại. Nó giúp bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại, ngăn chặn quá trình lão hóa và ngăn ngừa khô da bằng cách lọc các tia UV có hại.

Các nghiên cứu chăm sóc da đã chứng minh khả năng tuyệt vời của kẽm oxit để cung cấp khả năng chống nắng tự nhiên, chống lại cả UVA và UVB, hay còn gọi là tia UV phổ rộng. Đây là một lợi thế mà các loại kem chống nắng hóa học khác không thể cung cấp.

Các thành phần hóa học trong kem chống nắng thường gây kích ứng, dị ứng hoặc có thể gây cháy nắng đặc biệt là với những làn da nhạy cảm. Trên thực tế khoảng 75% các kem chống nắng hiện nay đều có những chất gây kích ứng cho da. Do vậy, kem chống nắng tự nhiên có chứa kẽm oxit là một lựa chọn tốt cho việc chăm sóc da vì các lý do:

Thứ nhất

Kem chống nắng tự nhiên có chứa kẽm oxit có thể tạo ra một lớp màng mỏng phản chiếu các tia UV, bởi khả năng phân tán nên chỉ cần một lượng nhỏ cũng có thể phát huy tác dụng. Điều đặc biệt là kẽm oxit có khả năng chống cả tia UVA và tia UVB.

Trong khi đó kem chống nắng hóa học hấp thu tia UV và giữ cho các tia này không thể đâm xuyên sâu vào da. Không chỉ thế, kem chống nắng hóa học còn chứa oxybenzone, một chất gắn liền với dị ứng và gây độc cho da.

Thứ hai

Vấn đề của phần lớn các loại kem chống nắng hóa học hiện nay là chỉ chặn được UVA hoặc UVB chứ không phải cả hai. Nghĩa là kem chống nắng hóa học cần phối hợp với các công thức khác để thành một sản phẩm chống cháy nắng. Nhưng càng nhiều hóa chất thì nguy cơ dị ứng, kích ứng càng cao. Với những người có da nhạy cảm, kem chống nắng hóa học sẽ không phải luôn luôn ngăn ngừa được ung thư da mà còn gây ra những dị ứng, sưng phù hoặc mụn trứng cá. Vì vậy hãy cứ cẩn trọng với những kem chống nắng hóa học bao gồm nhiều thành phần hóa chất hỗn hợp.

Để chứng minh thêm về sự kỳ diệu của oxit kẽm trong việc chống nắng, đây là một số sự thật thú vị cần suy ngẫm về:

Lượng oxit kẽm trong một sản phẩm chống nắng có thể tương quan với khả năng hoạt động của nó trong việc ngăn ngừa bỏng hiệu quả. Theo nguyên tắc chung, với lượng oxit kẽm càng thấp, thời gian bạn sẽ được bảo vệ khỏi bị bỏng càng ngắn.

Tỷ lệ oxit kẽm được sử dụng là yếu tố quyết định mức SPF. Đây là lượng oxit kẽm trong các sản phẩm chăm sóc da phổ biến nhất mà bạn đang sử dụng:

Kem chống nắng – 25-30%

Sản phẩm trang điểm – 10-19%

2. Chữa lành da

Những người có vết thương có thể sử dụng oxit kẽm để hỗ trợ chữa bệnh. Nó làm dịu da do cháy nắng và mang tới cho làn da nứt nẻ sự mềm mại.

Theo các chuyên gia, thiếu kẽm góp phần làm vết thương chậm lành hơn. Nó giúp sửa chữa da bằng cách giữ cho khu vực xung quanh vết thương ẩm, sạch và cung cấp thêm kẽm mà da cần để tạo điều kiện sửa chữa.

3. Làm se da

Bạn có vấn đề với da dầu? Kẽm oxit có thể giúp!

Một thành phần phổ biến được sử dụng trong các loại kem, nó hoạt động như một chất làm se da ngăn ngừa sự hình thành dầu trên bề mặt da. Nó là một chất có hiệu quả trong việc làm khô dầu thừa trên da. Hơn thế nữa, nó còn giúp hồi sinh làn da sáng của bạn bằng cách thu nhỏ lỗ chân lông lớn và làm săn chắc da để giúp che giấu làn da bị tổn thương.

4. Điều trị mụn trứng cá

Mối liên hệ giữa kẽm và mụn trứng cá lần đầu tiên được thực hiện vào cuối năm 1970 trong một nghiên cứu về kẽm và mụn trứng cá. Theo đó, những người tham gia bị mụn thường có lượng kẽm thấp trong chất dịch cơ thể (chất dịch cơ thể không phải là máu), trong khi đó những người tham gia ít bị mụn trứng cá thì nồng độ kẽm bình thường. Nghiên cứu này giúp chỉ ra việc bổ sung kẽm giúp cải thiện rõ rệt về mụn trứng cá đối với nhiều người thiếu kẽm. Việc này thiết lập vai trò của kẽm như một chiến binh trị mụn tiềm năng.

Kẽm oxit cũng có hiệu quả trong điều trị mụn trứng cá vì nó chống lại sự kích ứng và viêm da để loại bỏ các vấn đề với mụn trứng cá.

Ngoài ra, nó cũng giúp điều chỉnh sản xuất bã nhờn trên da và góp phần hạ thấp:

Đặc tính kháng khuẩn và kháng khuẩn thường kích hoạt mụn trứng cá.

Viêm cũng xảy ra như là một phản ứng với mụn trứng cá do vi khuẩn, cũng như lỗ chân lông bị tắc.

Khả năng tái phát mụn trứng cá.

Các chất bổ sung kẽm bằng miệng có xu hướng hoạt động tốt hơn các sản phẩm chăm sóc da có chứa kẽm (dạng kem, chất lỏng hoặc gel, ở bất kỳ nồng độ nào). Tuy nhiên cũng có một số ý kiến không đồng ý khi nói đến việc bổ sung kẽm dưới hình thức nào là tốt nhất và nên có bao nhiêu người bị mụn sử dụng để có kết quả rõ ràng.

Kẽm orotate, kẽm methionine và kẽm acetate là những loại phổ biến thường được dùng để bổ sung.

Có một cuộc tranh luận về nghiên cứu trái ngược nhau của kẽm gluconate và kẽm sulfate. Trong đó có một số nghiên cứu cho thấy không có sự cải thiện trong mụn trứng cá, trong khi những nghiên cứu khác có sự cải thiện rõ rệt.

Các nghiên cứu về việc bổ sung kẽm cho mụn trứng cá cho rằng không phải ai cũng nhận được những phản ứng thuận lợi và kết quả cải thiện rõ rệt.

Do đó, trước khi bạn bổ sung kẽm khi bạn bị mụn trứng cá, hãy chắc chắn bạn đã tham khảo ý kiến bác sĩ trước. Vì chỉ cần một lượng nhỏ kẽm, nếu dùng lượng lớn hơn 30mg mỗi ngày có thể dẫn đến tác dụng phụ như đau dạ dày và buồn nôn.

5. Giảm viêm

Bên cạnh việc cung cấp khả năng chống nắng hiệu quả, các nghiên cứu cũng tiết lộ rằng oxit kẽm tạo điều kiện cho sự phát triển của các mô mới, chữa lành da và ngăn ngừa viêm nhiễm.

Đây là lý do tại sao nó đã trở thành một thành phần được lựa chọn cho các sản phẩm dành cho điều trị loét lạnh, loét da, bỏng, kích ứng da, trầy xước và thậm chí là hăm tã.

Bạn có biết không?

Các sản phẩm chứa kẽm oxit giúp sửa chữa làn da bị hư tổn, khô và bị thương tốt hơn. Bên cạnh đặc tính chữa bệnh, nó còn cho phép hấp thụ tốt hơn các hoạt chất cần thiết cho da.

6. Phòng chống nhiễm khuẩn

Như đã đề cập trước đây, kẽm oxit có thể hỗ trợ sửa chữa mô, chữa lành vết thương và chống viêm. Hơn nữa, nó cũng ngăn ngừa nhiễm trùng vi khuẩn bằng cách giữ cho da khô và giảm cơ hội cho các chất có hại xâm nhập vào da.

Trong một nghiên cứu năm 2003 được công bố trên Tạp chí Dinh dưỡng, người ta đã tiết lộ rằng oxit kẽm góp phần làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng bằng cách ngăn chặn sự bám dính và nội hóa của vi khuẩn đồng thời làm giảm tính thấm của da và se khít da ngăn sự xâm nhập của vi khuẩn.

Kẽm oxit, calamine và kẽm pyrithione (zinc pyrithione) là tất cả các công thức của kẽm có thể được tìm thấy trong các sản phẩm giúp bảo vệ hàng rào bảo vệ da và cải thiện các rối loạn của da đầu và da do nấm men phát triển quá mức, chẳng hạn như viêm da tiết bã seborrheic dermatitis (một loại gàu) và bệnh nấm lang ben tinea versicolor (một loại bệnh phát ban).

Bạn có biết không?

Kẽm và các khoáng chất vi lượng khác được cơ thể yêu cầu để tổng hợp collagen, thành phần vô cùng cần thiết trong quá trình hình thành và sửa chữa mô liên kết.

Bổ sung kẽm qua đường ăn uống

Ngoài việc uống kẽm trị mụn, nguyên tố này còn giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, hỗ trợ phát triển trí não, tăng cường khả năng ghi nhớ và ngăn ngừa tổn thương tế bào trong võng mạc. Cơ thể chúng ta không tự sản sinh ra được kẽm, vì vậy chúng ta nên bổ sung kẽm qua đường ăn uống trong khẩu phần ăn hàng ngày. Điều đầu tiên chúng ta cần lưu ý là kẽm và đồng thường hoạt động cùng nhau trong cơ thể. Do đó nếu bạn đã bổ sung đủ kẽm, đừng quên cung cấp đồng thông qua chế độ ăn uống hằng ngày, chỉ cần một lượng nhỏ vừa đủ, không cần thiết phải bổ sung quá nhiều thực phẩm có chứa đồng trong bữa ăn hàng ngày.

Đồng và kẽm có thể cùng được tìm thấy trong các loại thịt đỏ và hải sản, vì vậy nếu có thể hãy tăng cường sử dụng những thực phẩm này thường xuyên. Socola đen và hầu hết các loại hạt thường chứa rất nhiều đồng nhưng lại tương đối ít kẽm, do đó ăn một ít loại thực phẩm này cũng tốt nhưng không nên dùng quá nhiều.

Chế độ ăn uống của bạn có thể chưa cung cấp đủ kẽm? Vì vậy hãy chú ý điều đó nếu bạn đang cân nhắc việc bổ sung kẽm. Thông thường, những người ăn thịt có xu hướng nhận được nhiều kẽm, trong khi những người ăn chay thì ít hơn.

Những người không ăn thịt hay thực phẩm động vật mà có xu hướng tiêu thụ nhiều đậu và ngũ cốc. Cả 2 điều rất tuyệt vời, nhưng chúng chứa các thành phần được gọi là phytates liên kết với các khoáng chất bao gồm kẽm, trong quá trình tiêu hóa khiến nó bị loại ra khỏi cơ thể trước khi nó có thể làm tốt chức năng của nó.

Các sản phẩm chứa kẽm oxit

Sử dụng kem chống nắng nên là thói quen hàng ngày khi chăm sóc da. Không có sản phẩm nào tốt hơn để sử dụng so với một sản phẩm có chứa thành phần nhẹ nhàng nhưng hiệu quả như kẽm.

Kẽm oxit thích hợp ngay cả với những người có làn da nhạy cảm hoặc dễ bị mụn trứng cá. Không giống như kem chống nắng hóa học có thể gây rối loạn nội tiết tố, sử dụng các sản phẩm có kẽm oxit là thành phần chính là sự lựa chọn tuyệt vời ngay cả với những người có làn da nhạy cảm. Đây là thứ có thể ngăn ngừa mụn trứng cá và kiểm soát việc sản xuất bã nhờn. Tính nhất quán tự nhiên của kẽm oxit và độ mờ đục của nó được xem là một loại thành phần gây tắc nghẽn ở lỗ chân lông. Tuy nhiên, việc có gây tắc lỗ chân lông hay không còn phụ thuộc vào cách chế tạo oxit kẽm. Ví dụ, các loại oxit kẽm được sử dụng trong kem chống nắng thường được bọc trong các thành phần khác giúp tăng lợi ích và giữ oxit kẽm trên bề mặt da để bảo vệ nó khỏi các nguồn ánh sáng gây hại. Vì được giữ ở bề mặt, nên nó không thể thấm vào bên trong lỗ chân lông và gây tắc nghẽn. Đây là lý do tại sao kem chống nắng có thành phần kẽm oxit là một lựa chọn tốt ngay cả khi bạn có làn da dễ bị mụn.

Là một kim loại nguyên tố, kẽm mang điện tích có lợi cho cơ thể. Tìm kiếm thành phần này không chỉ trong các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc da, mà còn trong cả các hóa chất và nhu yếu phẩm gia dụng.

Kem chống nắng

Thoa kem chống nắng ít nhất 30 phút trước khi ra ngoài trời. Chú ý các khu vực dễ bị bắt nắng như viền tai, đầu, gáy, môi và bàn chân. Sử dụng Vitamin D bổ sung để hiệu quả tốt hơn.

Thuốc mỡ

Đặc biệt được chỉ định để điều trị các vết thương nhỏ. Rửa tay sạch trước khi thoa và để thuốc tiếp xúc hoặc sử dụng băng vô trùng để cho phép các vết trầy, xước hoặc da bị kích thích được chữa lành.

Đối với những tổn thương trên da, sau khi khử khuẩn, bôi đều một lớp thuốc mỏng lên vùng da bị tổn thương, 1 – 2 lần một ngày. Có thể dùng một miếng gạc vô khuẩn che lên.

Đối với chàm, nhất là chàm bị lichen hóa, bôi một lớp dày chế phẩm có chứa ichthammol, kẽm oxit, glycerol lên vùng tổn thương, 2 – 3 lần một ngày.

Ðau ngứa hậu môn, nhất là trong những đợt trĩ, bôi thuốc mỡ hoặc đặt đạn trực tràng có kẽm oxit, bismuth oxyd, resorcin, sulphon, caraghenat vào hậu môn, ngày 2 – 3 lần, sau mỗi lần đi ngoài. Không nên dùng dài ngày. Nếu sau 7 – 10 ngày dùng không thấy đỡ thì phải thăm khám hậu môn trực tràng để tìm nguyên nhân gây chảy máu.

Tổn thương do suy tĩnh mạch mạn tính, băng sau phẫu thuật giãn tĩnh mạch, bôi phủ vết thương bằng chế phẩm có 20% kẽm oxit trong vaselin.

Lưu ý khi sử dụng

Các tác dụng không mong muốn của kẽm oxit rất hiếm gặp. Các tá dược, bôm (nhựa thơm) Peru, lanolin có trong thành phần của thuốc có thể gây chàm tiếp xúc hoặc bệnh nhân có thể bị dị ứng với một trong các thành phần của chế phẩm (đối với các chế phẩm hỗn hợp có chữa kẽm oxit). Khi bị dị ứng ngừng dùng chế phẩm.

Mặc dù kẽm được khuyến cáo là an toàn và không gây độc cho đa số người sử dụng, tuy nhiên vẫn có một số lo ngại về tác động tiềm năng của kẽm oxide kích thước nano (ZnO-NP) trong kem chống nắng. Các nhà nghiên cứu vẫn đang tranh luận gay gắt về việc có hay không khả năng những hạt ZnO-NP được hấp thụ vào máu và gây độc.

Kẽm oxit hiếm khi gây ra phản ứng dị ứng. Tuy nhiên, nếu bạn nhận thấy các triệu chứng bao gồm: Sưng tấy, ngứa hoặc ngứa ran nên dừng sử dụng các sản phẩm chứa kẽm ngay.

Một số sản phẩm chứa kẽm oxit mà bạn nên sử dụng là:

Juice Beauty Green Apple Brightening Moisturiser

Soleil Toujours Daily Moisturiser

De Mamiel Exhale Daily Hydrating Nectar

Circ-Cell Daily Hydration Broad Spectrum

Ilia Beauty Translucent Powder

Ilia Beauty Tinted Lip Conditioner