Xu Hướng 10/2023 # Thuốc Tránh Thai Drosperin 3Mg/0.03Mg, Hộp 1 Vỉ X 28 Viên # Top 17 Xem Nhiều | Sdbd.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Thuốc Tránh Thai Drosperin 3Mg/0.03Mg, Hộp 1 Vỉ X 28 Viên # Top 17 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thuốc Tránh Thai Drosperin 3Mg/0.03Mg, Hộp 1 Vỉ X 28 Viên được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thuốc Drosperin 20 có thành phần là Drospirenone, Ethinyl estradiol có tác dụng tránh thai.

Thành phần của Drosperin 20

Viên bao phim màu đỏ Mỗi viên nén bao phim chứa:

Viên nhân: Hoạt chất: Drospirenone 3mg + 2% dôi dư, Ethinyl estradiol 20mcg + 5% dôi dư.

Bao phim: Hipromellose 2910 1.026mg, Macrogol 6000 0.113mg, Talc 0.112mg, Tinanium dioxide 0.188mg; FD và Đỏ số 40 alummous laquer 0.113mg; FD và C Vàng số 6 aluminous laquer 0.047mg; D và C Đỏ số 27 aluminious laquer.

Viên màu trắng không hoạt tính (giả dược) Mỗi viên nén bao phim chứa:

Viên nhân: Microcrystalline cellulose 50.6mg; Lactose monohydrate 43.59mg; Sodium starch glycolate 3.974mg; Talc 1.536mg; Magnesium stearate 0.3mg.

Bao phim: Hypromellose 2910 1.883mg; Macrogol 6000 0.403mg, Talc 0,170mg, Titanium dioxide 0.544mg.

Công dụng của Drosperin 20

Tránh thai.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Liều dùng của Drosperin 20

Cách dùng

Uống, có thể uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc không cùng bữa ăn.

Liều dùng

Để đạt được hiệu quả tránh thai tối ưu, thuốc phải được uống trong khoảng thời gian không quá 24 giờ.

Uống 1 viên mỗi ngày, cùng một thời điểm mỗi ngày, 28 viên liên tục theo thứ tự được ghi trên mặt sau hộp nhựa chứa vỉ thuốc và không bỏ bất cứ viên nào. Khoảng cách giữa 2 viên không hơn 24 giờ. Trong các trường hợp uống thuốc gây ra nôn hoặc khó chịu dạ dày, uống thuốc trong các bữa ăn.

Viên màu đỏ đầu tiên phải uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt (ngày đầu tiên thấy kinh). Thứ tự này rất quan trọng, luôn luôn uống viên màu đỏ (có hoạt tính) đầu tiên và kết thúc bằng viên màu trắng (không có hoạt tính).

Khi bạn sử dụng hết 1 vỉ thuốc, bắt đầu ngay bằng 1 vỉ mới. Luôn giữ sẵn 1 vỉ mới để đảm bảo bạn không quên viên đầu tiên của chu kỳ kế tiếp.

Kinh nguyệt có thể xảy ra trong vòng 3 ngày sau khi ngừng uống viên có hoạt tính (màu đỏ) cuối cùng. Nếu xảy ra ra máu nhẹ giữa chu kỳ (nhỏ giọt) hoặc ra máu bất thường trong quá trình dùng thuốc hãy tiếp tục uống thuốc theo hướng dẫn. Dấu hiệu này thường không quan trọng nhưng nếu ra máu dai dẳng kéo dài cần đến gặp bác sĩ ngay.

Làm gì khi dùng quá liều?

Bất cứ thuốc nào khi dùng quá liều cũng có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng. Nếu bạn nghĩ rằng đã dùng quá liều, hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức.

Dấu hiệu lâm sàng của quá liều bao gồm: ra máu bất thường, nôn và buồn nôn.

Làm mọi cách để gây nôn.

Đánh giá nồng độ Kali và Natri trong huyết thanh và tìm các bằng chứng gây toan chuyển hóa.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên 1 viên có hoạt tính (màu đỏ), uống ngay khi bạn nhớ, cho dù uống 2 viên uống cùng 1 ngày, và tiếp theo uống những viên thuốc kế tiếp theo lịch trình bình thường. Sử dụng thêm 1 phương pháp tránh thai không nội tiết hoặc tránh thai cơ học (bao cao su, màng chắn âm đạo) trong 7 ngày kế tiếp, ngoài việc phải tiếp tục dùng các viên Drosperin 20 như lịch trình bình thường.

Nếu bạn quên uống 2 viên có hoạt tính liên tiếp trong tuần thứ nhất hoặc tuần thứ 2, thì uống 2 viên mỗi ngày trong 2 ngày liên tiếp tiếp theo, ở thời điểm bình thường. Sau đó uống các viên tiếp theo như lịch trình bình thường mỗi ngày 1 viên. Trong trường hợp này, nguy cơ rụng trứng gia tăng, do đó bạn nên sử dụng thêm phương pháp tránh thai khác không nội tiết hoặc tránh thai cơ học (bao cao su, màng chắn âm đạo) trong 7 ngày kế tiếp, ngoài việc phải dùng các viên Drosperin 20 còn lại như bình thường.

Nếu bạn quên uống 2 viên có hoạt tính liên tiếp trong tuần thứ ba hoặc tuần thứ tư, hoặc nếu bạn quên uống trên 3 viên có hoạt tính liên tiếp trong vòng 24 viên có hoạt tính: bỏ các viên còn lại của vỉ thuốc và bắt đầu với viên đầu tiên của một vỉ thuốc mới ngay trong ngày kế tiếp. Bạn nên sử dụng thêm phương pháp tránh thai không nội tiết khác hoặc tránh thai cơ học (bao cao su, màng chắn âm đạo) trong vòng 7 ngày sau khi quên uống viên thuốc. Có khả năng bạn sẽ không có kinh trong tháng đó, nhưng nếu không có kinh trong 2 tháng liên tiếp, hãy khám bác sỹ để xác định xem có mang thai hay không.

Việc quên uống các viên màu trắng không có hoạt tính trong tuần thứ 4 có thể bỏ qua, những viên màu đỏ có hoạt tính của vỉ kế tiếp phải được uống đúng ngày theo kế hoạch.

Tác dụng phụ của Drosperin 20

Thuốc có thể gây tăng nguy cơ huyết khối ở phụ nữ. Vì vậy, nếu thấy các các triệu chứng sau đây, phải tới khám bác sỹ ngay:

Nhồi máu não hoặc đột quỵ (sốt, đột nhiên mất tri thức); bệnh về túi mật; nhồi máu cơ tim (đau ngực dữ dội, khó thở không rõ nguyên nhân); tắc mạch phổi (lo âu, bồn chồn, đau nhiều ở vùng bụng dưới, đau ngực, run rẩy, co giật, ho, cảm giác nóng, môi và miệng bỏng rát, đau đầu, tê các ngón tay, đau thấp sau lưng, khung xương chậu hoặc dạ dày, tai có tiếng chuông); huyết khối gây tắc mạch (đột nhiên đau bụng, đau liên tục, rất đau, ho ra máu, đột nhiên mất phối hợp, đau háng và cẳng chân, đặc biệt là đau tăng khi bê vật nặng, đột nhiên thở nông không có nguyên nhân, thay đổi về nhịp thở, thị giác, mệt mỏi, tê bì cánh tay và cẳng chân không có nguyên nhân) chủ yếu gặp ở những phụ nữ có bệnh từ trước đặc biệt là người có hút thuốc lá, viêm tắc tĩnh mạch do huyết khối (da xanh tái, thay đổi màu sắc da, nhạy cảm, sưng cẳng chân và bàn chân).

Các triệu chứng không cần sự can thiệp của y tế bao gồm:

Thường gặp: đặc biệt trong 3 tháng đầu khi uống thuốc tránh thai: thay đổi chu kỳ kinh nguyệt hoặc ra máu bất thường như mất kinh (hoàn toàn không có kinh nguyệt trong vài tháng), ra máu bất thường (ra máu âm đạo giữa các chu kỳ kinh), ra máu ít (chỉ ra 1 ít máu vào chu kỳ kinh), nhỏ giọt (ra máu ít giữa các chu kỳ kinh bình thường).

Ít gặp: đau đầu hoặc đau nửa đầu (đau nhiều hoặc tăng lên thường xuyên); tăng huyết áp (làm bệnh trầm trọng hơn); viêm âm đạo hoặc viêm âm đạo do nấm Candidas tái đi tái lại (âm đạo tiết ra dịch trắng, dầy, âm đạo ngứa, rát).

Hiếm gặp: u vú, chủ yếu ở bệnh nhân có bệnh từ trước, gan tăng sản tế bào nhỏ ở trung tâm, viêm gan hoặc ung thư biểu mô tế bào gan (đau dạ dày, đau bên cạnh hoặc bụng; vàng da, vàng mắt) đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh từ trước, người hút thuốc lá, u ống tuyến của tế bào gan, u lành tính (sưng, đau, nhạy cảm với đau khi ấn hoặc chạm vào vùng bụng), làm xấu đi tình trạng của bệnh trầm cảm nhẹ nếu đã có bệnh từ trước.

Những dấu hiệu kể trên là bình thường và không cần điều trị trừ khi nó gây khó chịu cho bệnh nhân hoặc không mất đi trong quá trình điều trị.

Thường gặp: chuột rút ở bụng hoặc bụng căng phồng; trứng cá nhẹ sau 3 tháng đầu điều trị; sưng, đau, tăng cảm giác đau khi chạm vào vú; cổ tử cung thay đổi tiết dịch; giác mạc thay đổi; vàng da tắc mật, vô sinh sau ngưng thuốc; thủy tinh thể không dung nạp thuốc, giữ muối và nước (mắt cá và bàn chân sưng)

Ít gặp: rụng hoặc tăng lông ở cơ thể hoặc mặt; thay đổi về tình dục (tăng hoặc giảm nhu cầu tình dục); da có chấm nâu khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời; tăng hoặc giảm cân.

Chú ý: những chấm nâu trên da có thể xuất hiện tạm thời hoặc vĩnh viễn. Những phụ nữ có da sẫm màu, tiền sử da tàn nhang trong quá trình mang thai khi tiếp xúc lâu dưới ánh nắng mặt trời có nguy cơ cao gặp triệu chứng này. Hãy thông báo cho bác sỹ tất cả những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải kể cả những triệu chứng không được kể ở trên.

Lưu ý khi sử dụng Drosperin 20

Chống chỉ định

Thông báo với bác sĩ về tình trạng bệnh đang mắc phải trước khi dùng thuốc này. Không được dùng thuốc trong các trường hợp sau đây:

Bệnh lý gan, thận, tuyến thượng thận; vàng da ứ mật ở phụ nữ có thai hoặc vàng da ở phụ nữ có tiền sử dùng thuốc tránh thai uống; u gan (lành hoặc ác tính); vàng da tắc mật tiến triển; bất thường trong nước tiểu như có máu mà không rõ nguyên nhân.

Bệnh lý tim mạch, ngất, bệnh lý động mạch vành, những vấn đề tuần hoàn máu, rối loạn đông máu, huyết khối (cục máu đông), tai biến mạch máu não.

Được chẩn đoán hoặc nghi ngờ ung thư vú, ung thư niêm mạc tử cung hoặc ung thư phụ thuộc estrogen.

Chẩn đoán hoặc nghi ngờ có thai.

Mẫn cảm với Drospirenone, Ethinyl estradiol hoặc các hormon khác.

Đái tháo đường có tổn thương mạch máu

Tiền sử đau nửa đầu (Migraine) có các triệu chứng thần kinh tập trung.

Nghi ngờ có thai hoặc đã được chẩn đoán có thai.

Thận trọng khi sử dụng

Nếu có các dấu hiệu lâm sàng sau đây, phải ngừng thuốc ngay lập tức:

Xuất hiện đau nửa đầu (Migraine) hoặc nặng lên, với cường độ tăng dần.

Những dấu hiệu đầu tiên của tắc mạch do huyết khối.

Dấu hiệu tăng huyết áp.

Vàng da tiến triển, viêm gan và ngứa. Đau thượng vị hoặc vùng gan tăng lên.

Tăng cơn động kinh.

Trước khi sử dụng thuốc tránh thai uống, phải khám toàn thân và khám phụ khoa để chắc rằng bạn không mắc bệnh và có các yếu tố nguy cơ. Trong suốt thời gian uống thuốc tránh thai, bạn phải khám sức khỏe mỗi 6 tháng đến 1 năm để đánh giá lại các chống chỉ định (Ví dụ như cơn đau thắt ngực thoáng qua) và các yếu tố nguy cơ (Ví dụ tiền sử gia đình có huyết khối động mạch, tĩnh mạch ), vì những bệnh này có thể xuất hiện sớm trong quá trình điều trị.

Bệnh lý túi mật hoặc có tiền sử bệnh, đặc biệt sỏi túi mật đang tiến triển: estrogen có thể làm thay đổi thành phần của muối mật và làm tăng độ tập trung của cholesterol làm sỏi mật tiến triển trong 2 năm đầu dùng thuốc, điều này tùy thuộc vào cơ địa của mỗi cá nhân. Nhìn chung, nguy cơ này là thấp tuy nhiên vẫn cần thận trọng khi dùng thuốc tránh thai uống với các bệnh nhân này.

Bệnh lý gan: chuyển hóa estrogen có thể bị ảnh hưởng ở bệnh nhân có bệnh lý gan vì thế nên dùng biện pháp tránh thai không hooc môn đối với bệnh nhân này. Thuốc tránh thai hooc môn có thể được dùng lại khi xét nghiệm chức năng gan về bình thường.

Cao huyết áp: Liều thấp thuốc tránh thai một pha uống làm tăng huyết áp ở một số phụ nữ huyết áp bình thường có yếu tố nguy cơ, liều thấp thuốc tránh thai nhiều pha có thể phù hợp với những bệnh nhân này.

Tăng Kali máu: Drospirenone có tác dụng chống chất khoáng và corticoid, có thể làm tăng Kali máu ở những bệnh nhân nguy cơ.

Thuốc tránh thai uống có thể gây triệu chứng chảy máu lợi (nướu), tăng sinh lợi (nướu) hoặc viêm xương ổ răng (khô ổ răng). Hãy báo cho nha sĩ. Đánh răng thường xuyên có thể làm giảm triệu chứng này.

Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu không có kinh nguyệt trong 2 chu kì liên tiếp.

Bạn phải thông báo cho bác sĩ về thuốc tránh thai đang dùng trước khi làm các xét nghiệm vì thuốc tránh thai có thể làm thay đổi kết quả của một số xét nghiệm máu.

Sử dụng thêm 1 biện pháp tránh thai nữa trong ít nhất 7 ngày của chu kỳ đầu tiên dùng thuốc. Sử dụng thêm 1 biện pháp tránh thai khác nữa trong thời gian quên dùng 1 hay vài liều thuốc hoặc đang dùng thêm 1 thuốc khác có tác dụng làm giảm khả năng phòng tránh thai. Hãy hỏi ý kiến bác sỹ. Trong trường hợp có nôn hoặc tiêu chảy, nên sử dụng thêm 1 biện pháp tránh thai khác không phải hooc môn, ngay khi đang dùng thuốc hoặc 1 thời gian ngắn sau khi dùng.

Tương tác thuốc

Thông báo cho bác sĩ về các thuốc bạn đang dùng, kể cả thuốc không kê toa. Tương tác thuốc có thể xảy ra trong các trường hợp sau đây:

Đối kháng Aldosterone, ức chế men chuyển đổi angiotensin (ACE), đối kháng thụ thể angiotensin II, chống viêm không steroid (AINEs), lợi tiểu Kali hoặc Heparin: dùng chung những thuốc này có thể làm tăng nồng độ Kali trong huyết thanh vì tác dụng kháng corticoid và chất khoáng của Drospirenone. Nếu sử dụng thuốc trong thời gian dài, bạn nên kiểm tra nồng độ Kali huyết thanh trong chu kỳ đầu điều trị.

Paracetamol: thuốc này có thể kết hợp với Paracetamol gây ra giảm nồng độ Paracetamol trong huyết thanh và làm tăng nồng độ của một số estrogen tổng hợp.

Ascorbic axit: dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ của một số estrogen tổng hợp.

Atorvastatin: dùng chung với Ethinyl estradiol làm tăng AUC của Ethinyl estradiol lên 20%.

Ampicillin, Griseofulvin, Tetracycline: hiếm trường hợp được báo cáo hiệu quả của thuốc tránh thai giảm ở phụ nữ dùng Ampicillin, Griseofulvin, Tetracycline. Mặc dù bằng chứng về sự tương tác rất hạn chế, khi dùng thuốc tránh thai trong thời gian dài, bạn cần được tư vấn về việc dùng chung các thuốc tránh thai với bất kỳ một loại kháng sinh nào.

Clofibrate, Morphine, Salisilic axit và Temazepam: dùng chung với thuốc tránh thai có thể làm tăng độ thanh thải của các thuốc này.

Cyclosporin, Prednisolone hoặc Theophylline: dùng chung với thuốc tránh thai có chứa Ethinyl esfradiol có thể ức chế chuyển hoá những thuốc này, do vậy làm tăng nồng độ của chúng trong huyết thanh.

Carbamazepine, Phenobarbital, Phenylbutazone, Phenytoin, Rifampin hoặc Hypericum Perforatum (tên thường gọi là cây nọc sởi); dùng chung những thuốc này với thuốc tránh thai uống có thể làm tăng chuyển hoá của Ethinyl estradiol và một vài Progestagen, làm giảm hiệu quả tránh thai và làm tăng kinh nguyệt bất thường.

Thuốc lá: Không khuyến cáo dùng thuốc tránh thai uống ở phụ nữ có hút thuốc lá vì tăng nguy cơ biến chứng tim mạch bao gồm tai biến mạch máu não, đau thắt ngực, viêm tắc mạch do huyết khối, tắc nghẽn mạch phổi. Nguy cơ này càng cao ở phụ nữ trên 35 tuổi có thói quen hút thuốc lá

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. *** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người. *** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

**** Một số sản phẩm trên Website không hiển thị giá chúng tôi chỉ chia sẻ thông tin tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn. Chúng tôi không bán lẻ thuốc trên Online.

Thuốc Tránh Thai Rosepire 0.03Mg, Hộp 28 Viên

Thành phần Rosepire 0.03mg

Mỗi viên nén bao phim hoạt tính (màu vàng) chứa:

Hoạt chất: drospirenone 3mg và ethinylestradiol 0.03mg;

Tá dược: magnesi stearat, polysorbat80, crospovidon (plasdon XL-10), crospovidon (plasdon XL), povidon K 30, tinh bột bắp tiền gelatin hoá, tinh bột bắp, lactose monohydrat, opadry II yellow 85F32450.

Mỗi viên giả dược – placebo (màu trắng) chứa: lactose khan, povidon K30, magnesi stearat, opadry II white.

Chỉ định Rosepire 0.03mg

Thuốc tránh thai đường uống.

Liều dùng – Cách dùng Rosepire 0.03mg

Uống 1 viên/ngày trong 28 ngày liên tiếp vào 1 giờ nhất định theo chỉ dẫn trên vỉ. Bắt đầu vỉ tiếp theo sau ngày hết viên cuối cùng của vỉ trước. Chu kỳ kinh nguyệt thường bắt đầu vào ngày thứ 2 – 3 sau khi uống viên placebo màu trắng.

Bắt đầu dùng thuốc:

Không dùng biện pháp tránh thai bằng hormon (tháng trước): bắt đầu uống thuốc vào ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt.

Đổi từ thuốc tránh thai kết hợp đường uống (combined oral contraception – COCs) khác: bắt đầu dùng thuốc vào ngày sau khi dùng hết viên placebo hoặc sau khoảng nghỉ của vỉ thuốc tránh thai trước.

Đổi từ biện pháp chỉ dùng progesteron: nếu dùng viên tránh thai – bắt đầu vào bất kỳ ngày nào. Nếu đang cấy/ dùng vòng tránh thai, uống thuốc vào ngày tháo ra; Nếu đang tiêm, dùng thuốc vào ngày phải tiêm liều tiếp theo. Sau khi thay đổi nên thêm 1 biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu dùng thuốc.

Sau sẩy thai ở 3 tháng đầu thai kỳ: uống thuốc ngay, không cần biện pháp tránh thai khác.

Sau khi sinh hoặc sau sẩy thai ở 3 tháng giữa thai kỳ: Bắt đầu dùng thuốc vào ngày thứ 21 đến 28. Nếu bắt đầu muộn hơn, nên thêm 1 biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu. Nếu đã giao hợp, phải loại trừ khả năng có thai trước khi uống COCs hoặc đợi đến kỳ kinh nguyệt đầu tiên.

Khi quên thuốc:

Nếu quên viên placebo, không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Nên bỏ viên placebo đã quên, không kéo dài tuần uống viên placebo.

Nếu quên uống viên thuốc có hoạt chất:

Nếu quên ít hơn 12 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày, tác dụng tránh thai không bị giảm, uống thuốc ngay khi nhớ ra và uống viên tiếp theo như thường lệ.

Nếu quên nhiều hơn 12 giờ so với giờ uống thuốc hàng ngày, tác dụng tránh thai có thể giảm. Cần lưu ý: Không nên ngừng thuốc lâu hơn 7 ngày. Cần uống thuốc liên tục 7 ngày để đạt được ức chế đầy đủ trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng.

Tóm lại, tuân theo các chỉ dẫn sau:

Tuần 1: uống viên thuốc đã quên ngay khi nhớ ra, có thể uống 2 viên cùng lúc. Tiếp tục uống những viên sau như thường lệ và thêm biện pháp tránh thai khác như bao cao su trong 7 ngày tiếp theo. Nếu đã giao hợp vào tuần trước khi quên uống thuốc, có thể bạn đã có thai. Viên thuốc đã quên càng gần viên placebo, tỷ lệ có thai càng cao.

Tuần 2: uống viên đã quên ngay khi nhớ ra, có thể uống 2 viên cùng lúc. Tiếp tục uống thuốc như thường lệ. Nếu chắc chắn đã uống thuốc đúng trong 7 ngày trước đó, không cần biện pháp tránh thai khác. Nếu quên uống nhiều hơn 1 viên, thêm biện pháp tránh thai khác trong 7 ngày.

Tuần 3: khả năng tránh thai của thuốc có thể giảm do gần thời gian uống viên placebo. Tuy vậy, có thể ngăn ngừa giảm khả năng tránh thai bằng cách điều chỉnh lịch uống thuốc. Nếu đã uống thuốc đúng chỉ dẫn trong 7 ngày trước đó, không thêm biện pháp tránh thai khác. Nếu không, chọn 1 trong 2 cách sau và thêm 1 biện pháp tránh thai trong 7 ngày: cách 1 – Uống viên thuốc đã quên ngay khi nhơ ra, có thể uống 2 viên cùng lúc. Tiếp tục uống thuốc như thường lệ, bỏ 7 viên giả dược, bắt đầu vỉ kế tiếp khi hết viên hoạt tính của vỉ trước. Sẽ không có kinh nguyệt đến khi uống viên có hoạt tính cuối ở vỉ thứ 2, nhưng có thể xuất huyết nhỏ giọt trong khi uống thuốc. Cách 2 – Bỏ viên hoạt tính ở vỉ hiện tại, nghỉ uống thuốc hoặc uống viên placebo trong 7 ngày kể cả ngày quên uống thuốc và tiếp tục uống vỉ kế tiếp. Nếu quên uống thuốc và sau đó không có kinh nguyệt đến khi uống viên đầu tiên của chu kỳ sau, có thể bạn đã có thai.

Trường hợp rối loạn tiêu hoá nặng (nôn, tiêu chảy…): thuốc không được hấp thu hoàn toàn nên thêm 1 biện pháp tránh thai khác. Nếu nôn sau khi uống thuốc 3 – 4 giờ, nên uống ngay 1 viên thay thế trong vòng 12 giờ sau giờ uống thuốc thường lệ. Nếu không thể uống viên thay thế trong 12 giờ, xử trí như mục “Quên thuốc”. Nếu không muốn thay đổi lịch uống thuốc, có thể dùng viên thuốc ở vỉ khác.

Trường hợp muốn trì hoãn kinh nguyệt: có thể tiếp tục uống vỉ thuốc sau, bỏ 7 viên giả dược. Thời gian không có kinh nguyệt có thể kéo dài đến khi uống viên có hoạt tính cuối cùng ở vỉ thứ 2 nhưng có thể thấy ra huyết bất thường.

Muốn thấy chu kỳ kinh nguyệt sang 1 ngày khác: có thể rút ngắn thời gian dùng giả dược theo ý muốn. Khi đó, nguy cơ không xuất hiện kinh nguyệt cao hơn và có thể thấy ra huyết bất thường trong khi uống vỉ kế tiếp.

Chống chỉ định Rosepire 0.03mg

Không dùng COCs nếu xuất hiện các triệu chứng sau đây. Nếu các triệu chứng này xuất hiện trong lần đầu sử dụng thuốc, cần dùng thuốc ngay.

Có nguy cơ hoặc đang mắc thừýên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE)

Đang mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch – VTE (đang dùng thuốc chống đông) hoặc có tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) hay thuyên tắc phổi (PE).

Huyết khối tĩnh mạch di truyền hay có khuynh hướng mắc phải: đề kháng APC (gồm yếu tố V Leiden), thiếu antithrombin III, thiếu protein C, thiếu protein S.

Đại phẫu cần bất động trong thời gian dài.

Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch tăng do có nhiều yếu tố nguy cơ.

Có nguy cơ hay đang mắc thuyên tắc huyết khối động mạch (ATE):

Đang mắc hay có tiền sử thuyên tắc huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim) hoặc có dấu hiệu báo trước (như đau thắt ngực).

Bệnh mạch máu não: đang bị đột quỵ hoặc có tiền sử hoặc có dấu hiệu báo trước (cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua -TIA).

Thuyên tắc huyết khối động mạch di truyền hoặc có khuynh hướng mắc phải: tăng homocystein máu và kháng thể kháng phospholipid (kháng thể kháng cardiolipin, kháng đông lupus)

Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh khu trú

Nguy cơ thuyên tắc huyết khối động mạch tăng do nhiều yếu tố nguy cơ hoặc 1 yếu tố nguy cơ trầm trọng như: Đái tháo đường có triệu chứng mạch máu, Tăng huyết áp nặng, Rối loạn chuyển hóa lipoprotein.

Đang có hoặc có tiền sử bệnh gan nặng đến khi chức năng gan trở lại bình thường.

Suy thận nặng hoặc cấp

Đang có hoặc có tiền sử u gan (lành tính hoặc ác tính)

Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ Rosepire 0.03mg

Các tác dụng phụ sau được báo cáo khi dùng Drospirenone/Ethinylestradiol:

Thuốc làm tăng nguy cơ huyết khối ở phụ nữ.

Bệnh huyết khối tắc tĩnh mạch hoặc tắc động mạch

Khối u ở gan

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc Rosepire 0.03mg

COCs có thể tương tác với thuốc gây cảm ứng men microsome: hydantoin, barbiturat, primidon, carbamazepin và rifampicin; oxcarbamazepin, topiramat, felbamat, ritonavir, griseofulvin làm rối loạn chu kỳ và/hoặcảnh hưởng đến tác dụng tránh thai.

Tác dụng tránh thai giảm khi dùng cùng với kháng sinh như ampicillin và tetracyclin. Cơ chế tương tác này chưa được xác định.

Nên thêm 1 biện pháp tránh thai tạm thời kèm với COCs trong khi dùng các thuốc trên và 28 ngày sau khi dừng thuốc. Nếu dùng đồng thời 2 loại thuốc kéo dài đến khi hết viên COCs có

hoạt tính, dùng luôn vỉ kế tiếp, không có khoảng nghỉ hay không dùng viên placebo.

COCs có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa các thuốc khác: Nồng độ thuốc trong huyết thanh và mô có thể tăng (cyclosporin) hoặc giảm (lamotrigin).

Một số bệnh nhân không suy thận dùng Drospirenone và chất ức chế ACE hay NSAID không ảnh hưởng đến nồng độ kali máu. Dùng Drospirenone với chất kháng aldosteron khác hay

thuốc lợi tiểu giữ kali chưa được nghiên cứu. Trường hợp này, phải kiểm tra nồng độ kali máu trong chu kỳ đầu tiên.

COCs có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm: gồm các thông số sinh hoá của gan, tuyến giáp, thượng thận và chức năng thận, nồng độ protein huyết thanh… Các thay đổi nói chung

vẫn thuộc ngưỡng bình thường. Drospirenone làm tăng hoạt tính của renin và aldosterone huyết tương do tác dụng kháng mineralocorticoid.

Chú ý đề phòng Rosepire 0.03mg

Rối loạn tuấn hoàn:

Thuốc tránh thai kết hợp đường uống (COCs) làm tăng nguy cơ bệnh huyết khối tắc mạch. Nguy cơ mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) cao nhất trong năm đầu dùng COCs. VTE có thể đe dọa tính mạng gây tử vong trong 1 – 2% trường hợp. Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) biểu hiện như huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc nghẽn mạch phổi có thể xảy ra khi uống bất kỳ COCs nào.

Rất hiếm xảy ra huyết khối ở mạch máu khác như gan, mạc treo thận, tĩnh/ động mạch võng mạc hoặc não.

Chống chỉ định dùng COCs khi có 1 yếu tố nguy cơ trầm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ về bệnh động mạch hoặc tĩnh mạch.

Không dùng COCs cho người đang dùng thuốc chống đông máu.

Thông báo cho bác sỹ nếu có triệu chứng huyết khối. Nếu nghi ngờ hoặc chắc chắn mắc bệnh huyết khối, ngưng dùng COCs ngay.

Nếu tần xuất hay mức độ trầm trọng bệnh đau nửa đầu tăng khi dùng COCs (có thể là dấu hiệu báo trước của bệnh mạch máu não), dừng thuốc ngay.

Khối u

Nghiên cứu dịch tễ học cho thấy nguy cơ ung thư cổ tử cung tăng ở người dùng thuốc trên 5 năm, tuy nhiên điều này còn đang tranh cãi do các nguyên nhân như hành vi tình dục hoặc virus papilloma (HPV)…

Nguy cơ ung thư vú tăng nhẹ ở phụ nữ đang dùng COCs theo 54 nghiên cứu dịch tễ học.

Nguy cơ cao dần biến mất trong 10 năm sau khi ngừng thuốc. Ung thư vú rất hiếm gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi do đó nguy cơ ung thư vú do dùng COCs là rất nhỏ so với toàn bộ nguyên nhân gây ung thư vú.

Rất hiếm gặp khối u lành tính ở gan, cực kỳ hiếm gặp u gan ác tính ở người dùng COCs. Cá biệt, khối u có thể đe dọa tính mạng do xuất huyết tiêu hóa. Khối u gan nên được chẩn đoán phân biệt khi đau bụng trên dữ dội, gan to hay có dấu hiệu xuất huyết ổ bụng ở phụ nữ dùng COCs.

Ảnh hưởng khác:

Nguy cơ tăng kali huyết có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận có mức kali huyết thanh cao và ở người đang dùng thuốc lợi tiểu giữ kali sử dụng thuốc chứa drospirenone (chất kháng aldosteron có khả năng giữ kali), cần kiểm tra nồng độ kali máu vào chu kỳ điều trị đầu tiên.

Người tăng triglycerid huyết hoặc gia đình có tiền sử, có thể tăng nguy cơ viêm tụy khi dùng COCs.

Một số phụ nữ tăng nhẹ huyết áp khi dùng COCs nhưng hiếm trường hợp tăng có ý nghĩa lâm sàng. Nếu huyết áp tăng đáng kể, nên ngưng COCs và điều trị tăng huyết áp. Khi huyết áp trở về bình thường, có thể cân nhắc dùng COCs kèm thuốc tăng huyết áp.

Phải dừng thuốc khi suy chức năng gan cấp/ mạn tính đến khi chức năng gan trở lại bình thường hoặc khi tái phát vàng da, ngứa do ứ mật (xảy ra lần đầu khi có thai hay khi dùng steroid trước đây).

COCs có thể ảnh hưởng đến sự kháng insulin ngoại biên và ngưỡng glucose, nhưng không cần thay thế phác đồ điều trị đái tháo đường khi dùng COCs liều thấp (ethinylestradiol<0.05mg). Phải theo dõi cẩn thận bệnh nhân đái tháo đường ở giai đoạn đầu dùng thuốc.

Trầm cảm, động kinh, bệnh Crohn và viêm ruột kết mạn tính đã được báo cáo khi dùng COCs. Nám da có thế xảy ra đặc biệt ở phụ nữ có tiền sử nám khi có thai, nên tránh ánh sáng, tia tử ngoại khi dùng COCs.

Người có tiền sử không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp hoặc kém hấp thu galactose, người đang ăn kiêng lactose phải chú ý khi dùng thuốc.

Trước khi dùng COCs phải kiểm tra tiền sử bệnh tật (kể cả tiền sử gia đình) và loại trừ khả năng có thai.

COCs không phòng ngừa lây nhiễm HIV và các bệnh lây qua đường tình dục.

Giảm kiểm soát chu kỳ: COCs có thể gây ra huyết bất thường trong tháng đầu. Đánh giá ra máu bất thường chỉ có ý nghĩa sau 3 chu kỳ. Nếu ra máu bất thường kéo dài sau chu kỳ bình thường, cần xem xét nguyên nhân không do hormon và có chẩn đoán thích hợp để loại trừ khối u ác tính hoặc có thai.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. *** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Thuốc Tránh Thai New Choice, Hộp 1 Vỉ X 28 Viên

Viên Newchoice Ec 0.75Mg là một chế phẩm ngừa thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ. Newchoice Ec 0.75Mg là thuốc ngừa thai khẩn cấp được dùng trong những trường hợp sau: Nếu không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp.

Thành phần của New Choice

Dược chất chính: Viên nén Levonorgestrel chứa: Levonorgestrel: 0,75mg Tá dược: Lactose, tinh bột mỳ, PVP K30, magnesi stearat, ethanol 95°

Loại thuốc: Thuốc tránh thai

Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 1 vỉ x 2 viên nén

Công dụng của New Choice

Viên Newchoice Ec 0.75Mg là một chế phẩm ngừa thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ. Newchoice Ec 0.75Mg là thuốc ngừa thai khẩn cấp được dùng trong những trường hợp sau: Nếu không dùng biện pháp tránh thai nào khi giao hợp.

Nếu biện pháp tránh thai đã dùng không đáng tin cậy tức là:

Bao cao su bị rách, trượt hay dùng sai

Màng chắn âm đạo hay thuốc ngừa thai đặt âm đạo bị đặt sai chỗ, rách hay lấy ra sớm

Giao hợp gián đoạn không thành công

Tính sai ngày rụng trứng trong trường hợp dùng phương pháp lịch

Vòng tránh thai bị lấy ra hay bị mất

Bị hiếp dâm

Liều dùng của New Choice

Cách dùng Liều dùng

Uống 1 viên NEWCHOICE EC càng sớm càng tốt ngay sau khi giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, hoặc biện pháp tránh thai đã dùng không đáng tin cậy. Tốt nhất là trong vòng 48h và không để quá 72 giờ.

Uống viên thứ 2 sau viên thứ nhất 12 giờ (không được trễ hơn 16 giờ).

Nếu bị nôn trong vòng 2 giờ sau khi uổng viên đầu tiên thì phải uống lại.

Nếu bị nôn trong vòng 2 giờ sau khi uống viên thứ hai thì phải uống lại thuốc hoặc phải gặp ngay bác sỹ hoặc dược sỹ để được hướng dẫn.

Quá liều và xử trí

Chưa có thông báo nào cho thấy dùng quá liều thuốc tránh thai uống gây tác dụng xấu nghiêm trọng. Tuy vậy, nếu quá liều được phát hiện sớm trong vòng 1 giờ và với liều lớn tới mức mà thấy nên xử trí thì có thể rửa dạ dày hoặc dùng một liều ipecacuanha thích hợp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu và điều trị là theo triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của NEWCHOICE EC 0.75MG 1X2 ( Tránh Thai KHẨN CẤP)

Có thể gây buồn nôn, nôn. Rong huyết xẩy ra sau 2-3 ngày dùng thuốc rồi ngừng ngay.

Trong phân lớn các trường hợp, một thời gian hành kinh mới bắt đầu đúng như mong đợi hoặc sớm hơn. Nếu thời gian hành kinh này chậm hơn 7 ngày nên đi thử thai.

Nếu xuất huyết trầm trọng hay kéo dài nên đi khám phụ khoa.

Hiếm khi xẩy ra những tác dụng phụ khác như nhũn vú, nhức đầu, choáng váng, mệt mỏi.

Ghi chú: “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc “.

Lưu ý khi sử dụng NEWCHOICE EC 0.75MG 1X2 ( Tránh Thai KHẨN CẤP)

Thận trọng khi sử dụng Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mang thai hay nghi ngờ mang thai.

Chảy máu âm đạo bất thường không chuẩn đoán được nguyên nhân.

Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.

Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.

Carcinom vú hoặc có tiền sử bệnh đó.

Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Dùng rất thận trọng khi bị hen suyễn, suy tim, cao huyết áp, nhức nửa đầu, động kinh, suy thận, tiểu đường, chứng tăng lipid huyết, trầm cảm và trong những trường hợp đang mắc viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc đột quỵ.

Chế phẩm này đặc biệt chỉ dùng cho trường hợp ngừa thai khẩn cấp đã nói trên, không dùng được thường xuyên

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thuốc dùng đồng thời như ampicilin, rifampicin, cloramphenicol, neomycin, sulfamid, tetracyclin, barbiturate và phenylbutazol có thể giảm hiệu quả ngừa thai của NEWCHOICEEC.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30°C.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. *** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Thuốc Tránh Thai Embevin 28 0.075Mg

Thành phần Embevin 28 0.075mg

Mỗi viên nén bao phim chứa

Hoạt chất: desogestrel 0,075mg.

Tá dược: Lactose monohydrat, Croscarmellose natri, FD&C Blue N°1, D&C Red N°27, Non luminous lacquer, Polividon, Talc, Ma-giê stearat, Tinh bột ngô.

Tá dược bao phim gồm Hypromellose, Propylen glycol, Talc, Titan dioxyd, FD&C Blue N°1. Non luminous lacquer, D&C Red N°27. Non luminous lacquer.

Chỉ định Embevin 28 0.075mg

Embevin 28 được chỉ định để tránh thai.

Thuốc tránh thai này đặc biệt thích hợp cho những phụ nữ không dung nạp các estrogen và những phụ nữ đang cho con bú.

Liều dùng Embevin 28 0.075mg

Uống thuốc với một ly nước, uống thuốc mỗi ngày vào một giờ nhất định để đảm bảo khoảng cách giữa các viên thuốc luôn luôn là 24 giờ. Hiệu quả tránh thai có thể giảm nếu khoảng cách giữa 2 viên lớn hơn 27 giờ. Mỗi giờ bạn quên uống thuốc thì khả năng có thai sẽ tăng lên. Nguy cơ có thai là rất cao nếu bạn quên dùng một viên.

Nếu bạn không sử dụng phương pháp ngừa thai bằng nội tiết trước đó, thì bắt đầu uống viên thuốc đầu tiên vào ngày thứ nhất của kỳ kinh (ngày đầu tiên có kinh) và tiếp tục dùng một viên mỗi ngày trong 28 ngày liên tục, sẽ không có vấn đề gì nếu có kinh và không bỏ quên bất cứ liều nào. Vỉ thuốc tiếp theo phải bắt đầu ngay lập tức sau khi hết vỉ thuốc trước đó, không có bất cứ ngày nào ngưng uống thuốc và không đợi cho chu kỳ kinh sau xảy ra. Luôn mua sẵn hộp thuốc ngừa thai để dùng kế tiếp.

Nếu bạn đang dùng thuốc ngừa thai phối hợp dạng uống, thì uống viên Embevin 28 đầu tiên vào ngày kế tiếp sau khi dùng viên có hoạt chất cuối cùng và không dùng tiếp 7 viên không có hoạt chất của thuốc ngừa thai dạng phối hợp dạng uống nữa.

Nếu bạn đang dùng một thuốc ngừa thai dạng uống khác chỉ chứa một progestogen, bạn có thể ngưng dùng thuốc đó bất cứ lúc nào và bắt đầu dùng Embevin 28 vào ngày kế tiếp.

Hỏi ý kiến bác sĩ nếu gần đây bạn nạo thai hoặc sẩy thai. Phải điều trị tuân thủ theo sự hướng dẫn, không dùng một lượng lớn hơn, số lần dùng nhiều hơn và thời gian dùng dài hơn sự chỉ định của bác sĩ.

Trong trường hợp quên uống thuốc, bạn phải theo sự hướng dẫn sau:

Trong trường hợp bạn quên uống thuốc chưa quá 3 giờ, thì uống viên thuốc bị quên đó ngay sau khi nhớ ra và uống viên kế tiếp như thường lệ.

Trong trường hợp bạn quên uống quá 3 giờ, thì nguy cơ có thai cao hơn. Trong trường hợp này dùng viên bị quên ngay sau khi nhớ ra và uống viên kế tiếp như thường lệ và cũng dùng thêm một biện pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày kế tiếp.

Nếu bạn quên uống thuốc trong một tuần đầu tiên bắt đầu sử dụng Embevin 28 và bạn có giao hợp trong vòng một tuần trước khi quên thuốc, bạn phải xem xét đến khả năng có thai. Do vậy nên báo ngay cho bác sĩ.

Nguy cơ có thai cao hơn khi bạn quên uống thuốc nhiều lần. Nếu bạn bị nôn trong vòng 3 – 4 giờ sau khi uống thuốc, nên làm theo hướng dẫn đối với trường hợp quên uống thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ.

Không dùng thuốc quá liều quy định

Chống chỉ định Embevin 28 0.075mg

Không dùng thuốc trong những trường hợp sau: đã chẩn đoán hoặc nghi ngờ có thai, chứng huyết khối (hình thành cục máu đông ở mạch máu), vàng da (vàng da hoặc mắt) hoặc bệnh gan nặng, ung thư phụ thuộc các progestogen, chảy máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân, quá mẫn với desogestrel (phản ứng dị ứng).

Cảnh báo và thận trọng Embevin 28 0.075mg

Thông báo cho bác sĩ của bạn trong trường hợp bạn đã từng bị dị ứng với desogestrel, hoặc các nội tiết khác hoặc bất cứ chất nào khác (thức ăn, phẩm màu..) hoặc các thuốc khác. Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn đang có thai. Trong trường hợp đã chẩn đoán có thai hoặc nghi ngờ có thai, phải ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ. Desogestrel không ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng sữa tiết ra, vì thế thuốc này có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Nên đi khám bác sĩ định kỳ để kiểm tra sự tiến triển trong việc dùng thuốc và kiểm soát các tác dụng phụ có thể xảy ra. Tần suất kiểm tra và mức độ kiểm tra phụ thuộc vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể.

Thuốc ngừa thai này có thể gây kinh nguyệt không đều. Thuốc cũng có thể làm ngưng kinh nguyệt tạm thời khi dùng desogestrel. Không nên ngưng thuốc nếu xảy ra các hiện tượng này. Tuy nhiên, nếu chảy máu nhiều và kéo dài nên đi khám bác sĩ. Thông báo cho bác sĩ trong trường hợp ngừng kinh nguyệt, đặc biệt ở những trường hợp dùng thuốc trễ hoặc quên uống một hoặc nhiều viên thuốc, để xác định rõ nguyên nhân trong những nguyên nhân có thể có thai. Đau nhiều và đột ngột ở phần dưới bụng có thể cho thấy lạc vị trí mang thai (có thai ngoài tử cung) hoặc u nang buồng trứng. Trong trường hợp này ngay lập tức đến khám bác sĩ.

Tránh hút thuốc trong khi đang dùng thuốc ngừa thai, vì thuốc lá làm tăng nguy cơ và nặng thêm các tác dụng phụ, đặc biệt ở những phụ nữ trên 35 tuổi. Tránh phơi nắng, vì một số phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với ánh nắng trong khi điều trị, đặc biệt ở những phụ nữ bị nám da.

Trong quá trình sử dụng thuốc tránh thai nội tiết liều thấp thì sự tích lũy dịch có thể phát triển trong buồng trứng gây u nang buồng trứng. Nói chung các u nang này thường tự biến mất và đôi khi nó gây đau bụng nhẹ. Hiếm khi u nang buồng trứng dẫn đến vấn đề nghiêm trọng. Thuốc này có thể gây sưng nướu răng, mẫn cảm hoặc chảy máu, cẩn thận khi chải răng và định kỳ phải đi khám nha sĩ. Trong trường hợp nôn hoặc tiêu chảy, trong trường hợp bạn quên dùng thuốc một hoặc nhiều lần, hoặc nếu bạn dùng thuốc động kinh hoặc thuốc chống lao, thì hiệu quả thuốc ngừa thai có thể bị giảm. Trong trường hợp này nên dùng một biện pháp tránh thai bổ sung không có nội tiết (như chất diệt tinh trùng, bao cao su).

Không được bỏ uống thuốc, ngay cả khi bạn bị có kinh giữa chu kỳ hoặc trong trường hợp khó chịu dạ dày (buồn nôn). Không được bỏ uống thuốc, ngay cả khi bạn rất hiếm khi quan hệ tình dục. Thuốc này không có tác dụng bảo vệ chống lây nhiễm HIV (AIDS) hoặc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Thông báo cho bác sĩ rằng bạn đang dùng thuốc ngừa thai trước khi làm các xét nghiệm. Nên ngừng dùng thuốc ngừa thai trong trường hợp bạn không đi lại được trong thời gian dài do phẫu thuật hay do bệnh.

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có tiền sử hoặc bị các bệnh sau: Ung thư vú và u vú lành tính một số loại ung thư phụ thuộc progestogen, đái đường, bệnh về mật (đặc biệt sỏi mật), ung thư gan, suy nhược thần kinh, đau nửa đầu, cholesterol máu cao, vàng da trong khi mang thai, chảy máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân, bệnh huyết khối, động kinh, lao, nám da (da có những vết nâu – vàng, đặc biệt trên mặt).

Tác dụng phụ Embevin 28 0.075mg

Trong trường hợp bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây trong khi dùng thuốc này thì cần đến khám bác sĩ: Chảy máu âm đạo bất thường, đau ngực, u nhỏ ở vú, bệnh huyết khối (đau nặng hoặc sưng chân, đau ngực, khó thở, hiếm khi ho ra máu), đau dạ dày đột ngột và nặng, vàng da hoặc mắt, đau đầu nặng. Dùng thuốc này có thể gây ra những tác dụng phụ sau mà thông thường thì sẽ tự biến mất mà không cần đến sự hỗ trợ y khoa, trừ khi bạn thấy quá khó chịu hoặc không biến mất sau một thời gian dùng thuốc: Chu kỳ kinh nguyệt không đều hoặc ngừng kinh nguyệt, mụn, thay đổi tính khí, đau vú, nôn, buồn nôn, tăng cân, giảm hứng thú tình dục, đau đầu, khó chịu ở mắt với những người sử dụng kính sát tròng, rụng tóc, nhiễm trùng âm đạo, đau khi có kinh nguyệt, mệt mỏi, phản ứng da, u nang buồng trứng.

Hỏi ý kiến bác sĩ nếu có những tác dụng không mong muốn chưa được kể trên.

Tương tác Embevin 28 0.075mg

Thông báo cho bác sĩ tất cả các thuốc mà bạn đang sử dụng, kể cả những thuốc không kê toa. Tương tác đã xảy ra với những thuốc sau do cùng gây cảm ứng men gan: Thuốc điều trị bệnh động kinh (như hydantoin [phenytoin], barbiturate [phenobarbital], primidon, carbamazepin), các thuốc kháng lao (như rifampin, rifabutin).

Quá liều Embevin 28 0.075mg

Bất cứ thuốc nào dùng vượt quá liều đều có thể có gây tác hại. Nếu bạn nghi ngờ quá liều, hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Dược lực học Embevin 28 0.075mg

Desogestrel trong cơ thể được biến đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học etonogestrel (ENG) để liên kết với các thụ thể progesteron. Khác với các thuốc tránh thai đường uống truyền thống khác chỉ chứa progestogen, tác dụng tránh thai của thuốc chủ yếu là ức chế sự rụng trứng, được chứng minh từ quá trình theo dõi sự rụng trứng nhờ siêu âm, sự vắng mặt của nồng độ hormon LH cực đại ở giữa chu kỳ, và sự tăng nồng độ progestogen ở pha hoàng thể. Các tác dụng khác bao gồm tăng độ nhớt của dịch nhầy tử cung.

Dược động học Embevin 28 0.075mg

Hấp thu: Sau khi uống desogestrel (DSG) được hấp thu nhanh chóng và biến đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính etonogestrel (ENG). Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được khoảng 1,8 giờ sau khi uống liều duy nhất ở người bình thường và sinh khả dụng tuyệt đối của ENG xấp xỉ 70%.

Phân bố: Khoảng 95,5% – 99,0% chất chuyển hóa ENG gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và một lượng ít hơn gắn với globulin chuyên chở hormone sinh dục (SHBG). Chỉ 2 – 4% tổng nồng độ thuốc trong huyết tương hiện diện ở dạng steroid tự do, 40 – 70% kết gắn đặc hiệu với SHBG.

Chuyển hóa: Các chất chuyển hóa của desogestrel bao gồm dạng hydroxy hóa và sau đó là dạng dehydro hóa ở vị trí C3. Chất chuyển hóa có hoạt tính ENG tiếp tục được chuyển hóa và sau đó liên hợp thành các muối sulfat và glucuronid. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy vòng tuần hoàn gan không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của ENG.

Thải trừ: ENG được thải trừ với thời gian trung bình xấp xỉ 30 giờ, không có sự khác nhau về thải trừ giữa liều đơn và đa liều. Nồng độ thuốc trong huyết tương tại cân bằng tĩnh duy trì sau 4 – 5 ngày. Độ thanh thải huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch ENG đạt xấp xỉ 10L/giờ. Bài tiết ENG và các chất chuyển hóa của nó, bao gồm cả các steroid dạng tự do và dạng liên hợp qua nước tiểu và qua phân (tỷ lệ 1.5:1). Với phụ nữ cho con bú, ENG được bài tiết qua sữa với tỷ lệ trong sữa và huyết tương là 0,37 : 0,55.

**** Một số sản phẩm trên Website không hiển thị giá chúng tôi chỉ chia sẻ thông tin tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. *** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người. *** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website chúng tôi không bán lẻ dược phẩm, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức hợp đồng mua bán với các đối tác có đủ điều kiện kinh doanh Dược phẩm như: Bệnh viện, Nhà Thuốc,… Chúng tôi không hoạt động bán lẻ dược phẩm dưới bất kỳ hình thức nào trên Website.

Thuốc Ngừa Thai Rosepire 0.02Mg, Hộp 28 Viên

Thành phần Rosepire 0.02mg

Hoạt chất: mỗi viên hoạt tính (màu hồng – chính xác là hồng nhạt, thậm chí hơi ngả vàng): Drospirenone 3mg, Ethinyl Estradiol 0.02mg. Mỗi viên giả dược (màu trắng): Lactose anhydrous.

Chỉ định Rosepire 0.02mg

Tránh thai. Thuốc có tác dụng tốt đối với phụ nữ có tiền sử bị giữ nước do hormone đồng thời điều trị mụn trứng cá và tăng tiết nhiều bã nhờn trên da.

Liều dùng – Cách dùng Rosepire 0.02mg

Viên đầu tiên của vỉ thứ 1, uống vào ngày thứ 1 chu kỳ kinh, mỗi ngày 1 viên trong 28 ngày liên tiếp, đúng thứ tự chỉ dẫn, vào cùng thời điểm hàng ngày, sử dụng thêm nước nếu cần. Mỗi vỉ tiếp theo được bắt đầu vào ngày hôm sau tiếp theo viên cuối cùng của vỉ trước.

Chống chỉ định Rosepire 0.02mg

Tiền sử hoặc xuất hiện huyết khối tĩnh mạch/động mạch, tai biến mạch máu não, bệnh gan nặng cho tới khi chức năng gan trở lại bình thường, khối u ở gan. Đái tháo đường có triệu chứng mạch máu, tăng huyết áp nặng, rối loạn chuyển hóa lipoprotein. Di truyền hoặc cơ địa huyết khối động mạch. Viêm tụy hoặc có tiền sử triglicerid tăng cao. Suy thận nặng/cấp. Đã biết hoặc nghi ngờ khối u ác tính ảnh hưởng tới nội tiết tố. Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân (chưa chẩn đoán). Tiền sử đau nửa đầu với các triệu chứng thần kinh trung ương. Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai, cho con bú.

Tác dụng phụ Rosepire 0.02mg

Tương tác thuốc Rosepire 0.02mg

Hydantoins, barbiturates, primidone, carbamazepine, rifampicin, oxcarbamazepinr, topiramate, felbamate, ritonavir, griseofulvin. Ampicillin, tetracyclin. Cyclosporin, lamotrigine. Ảnh hưởng một số xét nghiệm.

Chú ý đề phòng Rosepire 0.02mg

Tăng nguy cơ huyết khối tắc mạch ở các trường hơp: Tuổi tác, có tiền sử gia đình mắc huyết khối tĩnh mạch, bất động kéo dài, phẫu thuật lớn, phẫu thuật ở chân, có vết thương nặng, béo phì. Nguy cơ biến chứng huyết khối tắc tĩnh mạch/động mạch hay tai biến mạch máu não tăng với: Tuổi tác, hút thuốc lá, rối loạn chuyển hóa lipoprotein, tăng huyết áp, đau nửa đầu, tiền sử gia đình huyết khối tắc tĩnh mạch/động mạch, bệnh van tim, rung tâm nhĩ. Không nên dùng thuốc cho người đang dùng thuốc chống đông máu. Lưu ý: Bệnh nhân suy thận và từng điều trị dự phòng kali huyết thanh, tăng triglyceride huyết hoặc gia đình có tiền sử, tăng HA, suy gan cấp, đái tháo đường, tiền sử không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp hoặc kém hấp thu galactose, đang ăn kiêng lactose, giảm kiểm soát kinh nguyệt. Tránh ánh sáng/tia tử ngoại trong khi dùng thuốc.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. *** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Thuốc Teva Finasteride 1Mg, Hộp 28 Viên

Thành phần Finasteride 1mg Chỉ định Finasteride 1mg

Điều trị rụng tóc do thiếu hụt hormone androgen.

Liều dùng – Cách dùng Finasteride 1mg

Liều thông thường cho người lớn bị rụng tóc do hormone androgen:

Dùng 1 mg uống mỗi ngày một lần.

Đối với điều trị rụng tóc do hormone androgen chỉ áp dụng cho nam giới. (Tính an toàn và hiệu quả đã được chứng minh ở nam giới từ 18 đến 41 tuổi với rụng tóc nhẹ đến trung bình của đỉnh và vùng da đầu phía trước).

Chống chỉ định Finasteride 1mg Tác dụng phụ Finasteride 1mg

Đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu của một phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn nhận thấy bất kỳ cục u vú, đau hoặc thay đổi ở ngực khác. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư vú của nam giới.

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

Bất lực, mất hứng thú trong quan hệ tình dục, hoặc khó có cực khoái;

Xuất tinh bất thường;

Sưng ở tay hoặc chân của bạn;

Sưng hoặc đau ở ngực;

Chóng mặt, mệt mỏi;

Cảm giác như ngất xỉu;

Nhức đầu;

Chảy nước mũi;

Phát ban da.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chú ý đề phòng Finasteride 1mg

Thận trọng khi sử dụng thuốc này trong điều trị lâu dài hoặc bệnh nhân bị suy thận. Cần kiểm tra hàm lượng calci trong nước tiểu và máu.

*** Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.

*** Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. *** ( Thực phẩm chức năng ) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe giúp hỗ trợ nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ mắc bệnh, không có tác dụng điều trị và không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Tránh Thai Drosperin 3Mg/0.03Mg, Hộp 1 Vỉ X 28 Viên trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!