Xu Hướng 12/2022 # Thuốc Meloxicam: Tác Dụng, Chống Chỉ Định, Cách Sử Dụng / 2023 # Top 16 View | Sdbd.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thuốc Meloxicam: Tác Dụng, Chống Chỉ Định, Cách Sử Dụng / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Thuốc Meloxicam: Tác Dụng, Chống Chỉ Định, Cách Sử Dụng / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Dù thuốc Meloxicam được biết đến với khả năng kháng viêm giảm đau không streroid, thế nhưng Meloxicam không phải lúc nào cũng có thể được sử dụng cho người bệnh trong điều trị thông thường. Ngược lại, khi dùng Meloxicam. người bệnh phải đặc biệt thận trọng và chú ý về liều lượng để tránh xảy ra các tác dụng phụ cho cơ thể.

Tìm hiểu chung về thuốc Meloxicam

Các dạng thuốc

Viên nén: 7,5mg Meloxicam; 15mg Meloxicam

Viên nang: 7,5mg Meloxicam

Viên đặt trực tràng: 7,5mg Meloxicam

Ống tiêm: 15mg/1,5ml

Dạng viên được sử dụng dài ngày trong điều trị. Dạng tiêm được chỉ định sử dụng ngắn ngày để trị các đợt đau cấp tính.

Tác dụng của Meloxicam

Meloxicam là hoạt chất thuộc nhóm kháng viêm không Steroid (NSAID). Sau khi tiến vào cơ thể thì sẽ giúp ngăn chặn các prostaglandin sản sinh. Từ đó giảm đau và giảm viêm hiệu quả.

Cụ thể, tác dụng của thuốc Meloxicam thể hiện ở:

Giảm đau: các triệu chứng đau ngoại vi, đau đầu, đau bụng, đau do chấn thương, …

Kháng viêm: điều trị các chứng bệnh về xương khớp

Tuy nhiên tác dụng hạ sốt của thuốc Meloxicam kém hơn so với các loại NSAID khác nên chủ yếu vẫn được tập trung dùng để giảm đau, giảm viêm.

Cơ chế tác dụng

Được xếp vào nhóm thuốc chống viêm không Steroid, Meloxicam là hoạt chất được dẫn xuất từ oxicam, có cấu trúc gần tương tự với piroxicam.

Meloxicam sẽ ức chế COX (cyclooxygenase), từ đó hạn chế quá trình tổng hợp protagladin gây viêm sưng trong cơ thể. Mức độ ức chế COX sẽ phụ thuộc vào liều dùng Meloxicam hàng ngày. Cần xác định đúng mức độ để căn chỉnh liều lượng cho phù hợp.

Dược động học

Meloxicam chủ yếu được sử dụng thông qua đường uống và đường tiêm. Tuy nhiên, Meloxicam hấp thụ tốt nhất khi qua tiêu hóa ở dạng uống và dạng đặt trực tràng (đạt mức 89% so với khi tiêm tĩnh mạch)

Meloxicam sẽ gắn vào albumin với tỷ lệ là 99%, từ đó khuếch tán trong dịch khớp, không ảnh hưởng đến thần kinh.

Khi bài trừ, thuốc sẽ được bài tiết qua đường nước tiểu (50%) và phân (50%) trung bình sau 20 giờ.

Ưu điểm của Meloxicam so với nhóm thuốc không Steroid

Trong nhiều nghiên cứu gần đây, các nhà khoa học đã chỉ ra rằng Meloxicam là một NSAID thế hệ mới. Thuốc Meloxicam có thể giảm bớt các tác dụng phụ lên cơ thể so với các loại thuốc nhóm NSAID khác.

Tuy nhiên các tác dụng phụ vẫn có thể xảy ra nếu người bệnh dùng sai cách hoặc dùng sai hướng dẫn.

Chỉ định và liều lượng

Meloxicam được các bác sĩ kê đơn sử dụng trong việc chữa trị dài hạn các cơn đau viêm mãn tính hoặc điều trị ngắn hạn các cơn viêm đau cấp tính.

Liều dùng cho người mắc bệnh viêm xương khớp: dùng 7,5mg meloxicam /lần/ngày. Tối đa dùng 15mg meloxicam /lần/ngày.

Liều dùng cho người mắc bệnh viêm khớp dạng thấp: dùng 7,5mg meloxicam /lần/ngày. Tối đa dùng 15mg meloxicam /lần/ngày.

Liều dùng cho người điều trị gout cấp tính: dùng theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng cho trẻ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên: 0,125mg/kg/lần/ngày. Tối đa dùng 7,5mg/lần/ngày.

Cách dùng Meloxicam

Với dạng uống: các bác sĩ sau khi chỉ định, người bệnh sẽ bắt đầu tiếp nhận thuốc Meloxicam dưới dạng viên uống. Thông thường sẽ uống một lần một ngày và nên uống cùng nước ấm.

Nếu là Meloxicam ở dạng lỏng, hãy sử dụng thiết bị đo ml chuẩn xác thay vì sử dụng muỗng ăn như thông thường. Đừng quên lắc nhẹ để hỗn hợp hòa tan trước khi sử dụng. Uống ít hoặc nhiều hơn liều lượng được hướng dẫn đều không mang lại tác dụng tốt cho cơ thể. Quá 15mg/ ngày có thể làm tăng nguy cơ loét đường ruột, xuất huyết dạ dày cùng nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

Lưu ý rằng thuốc Meloxicam không phản ứng với thức ăn. Vì vậy không được để bụng rỗng khi uống thuốc. Ngoài ra, nếu cảm thấy khó chịu, hãy nhờ bác sĩ gợi ý cách dùng Meloxicam cùng thuốc kháng axit.

Bảo quản thuốc Meloxicam

Tránh ánh sáng trực tiếp, tránh nhiệt độ cao

Không đặt ở nơi ẩm ướt hoặc đặt ở phòng quá lạnh, ngăn đá tủ lạnh

Đặt thuốc trong bao bì kín, hạn chế đặt chung cùng các loại thuốc khác.

Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ nhỏ và vật nuôi trong nhà.

Không sử dụng thuốc khi cảm thấy nghi ngờ về chất lượng của thuốc, khi thuốc có sự thay đổi về màu sắc,…

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Xem kỹ hướng dẫn in trên bao bì.

Những điều cần biết khi sử dụng thuốc Meloxicam

Chủ yếu, thuốc được chỉ định trong các trường hợp điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp. Dù độ phổ biến của Meloxicam rất cao nhưng để dùng được Meloxicam an toàn thì không phải ai cũng biết.

Chú ý khi dùng Meloxicam

Như đã nói, không phải trường hợp nào cũng có thể sử dụng Meloxicam trong việc điều trị. Trước hết là những người tuyệt đối không được sử dụng Meloxicam. Tiếp theo là những đối tượng phải cẩn trọng trong quá trình dùng thuốc Meloxicam và những tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Meloxicam ở bất kỳ dạng nào với những đối tượng:

Người bị mẫn cảm với thuốc, người có tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc các thuốc thuộc nhóm chống viêm không Steroid khác như: Colchicine, Ibuprofen,…

Người đang mắc các bệnh về tiêu hóa như loét dạ dày/tá tràng tiến triển, ung thư dạ dày, thủng dạ dày/tá tràng. viêm ruột, viêm trực tràng,…

Người bị chảy máu dạ dày, chảy máu não, chảy máu trực tràng

Người bị suy gan nặng, suy thận nặng

Người có tiền sử bị đột quỵ, tim mạch

Người bị hen suyễn, polyp mũi, phù mạch

Phụ nữ có thai và đang cho con bú

Trẻ em dưới 15 tuổi không được dùng dạng tiêm và trẻ em dưới 12 tuổi không được dùng dạng viên.

Thận trọng khi sử dụng

Với những đối tượng này, người bệnh phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra để đảm bảo cơ thể không xảy ra các phản ứng bất thường. Đồng thời tuyệt đối phải dùng thuốc Meloxicam dưới sự giám sát của bác sĩ với đúng mức đúng lượng.

Bệnh nhân bị dị ứng, viêm xoang hay có khối u trong mũi

Bệnh nhân từng xuất hiện triệu chứng viêm dạ dày, đau dạ dày, rối loạn viêm ruột

Bệnh nhân có mắc bệnh về gan, thận, tim mạch, huyết áp: suy tim sung huyết, tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim,…

Bệnh nhân với chỉ số đường huyết/ cholesterol cao

Bệnh nhân có vấn đề về đông máu, thiếu máu

Bệnh nhân bị nổi lupus ban đỏ toàn thân.

Bệnh nhân sắp phẫu thuật

Bệnh nhân đang có dự định mang thai

Các tác dụng phụ có thể xảy đến

Về hệ tiêu hóa: Meloxicam gây ra các chứng rối loạn tiêu hóa, rối loạn đường ruột thông qua những biểu hiện như ợ chua, đầy hơi, bụng quặn đau, nôn, nôn ra máu.

Về hệ bài tiết: thuốc có thể làm tăng men gan hoặc biến chứng suy thận. Trường hợp người bệnh bị thủng dạ dày, xuất huyết tá tràng cũng không phải là điều hiếm gặp. Cách nhận biết: phân khô cứng xen màu đen lẫn máu hoặc tiểu buốt, tiểu ra máu.

Về hệ hô hấp: thuốc Meloxicam gây ra tình trạng co thắt phế quản. Vì vậy dùng Meloxicam sẽ bị chóng mặt, ù tai, thở gấp, khó thở, buồn ngủ, choáng đầu, đau ngực, co giật,…

Về tim mạch: gây ra các triệu chứng như tim đập nhanh, hồi hộp, tăng huyết áp đột ngột, đau tim, thậm chí là đột quỵ, tim ngừng đập,…

Về da: các biểu hiện như da phát ban đỏ, da bầm tím, ngứa da là các tác dụng phụ do Meloxicam gây ra. Ngoài ra, Meloxicam có thể khiến cơ thể bị giữ nước, từ đó sưng tấy, phù nề.

Nếu như xuất hiện một trong những biểu hiện trên, người bệnh cần lập tức ngưng sử dụng và đến ngay bệnh viện để được giải độc thuốc.

Tương tác thuốc

Meloxicam đã được ghi nhận tương tác với những nhóm thuốc sau:

Cyclosporine

Thuốc lợi tiểu như furosemide (Lasix);

Glyburide (DiaBeta, Micronase);

Methotrexate (Rheumatrex, Trexall);

Thuốc chống đông máu như warfarin (Coumadin, Jantoven);

Natri polystyrene sulfonate (Kayexalate, Kionex);

Các steroid

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) như benazepril (Lotensin), enalapril (Vasotec), …

Aspirin hoặc các NSAID khác (thuốc kháng viêm không steroid)

Vòng tránh thai: làm giảm tác dụng của vòng tránh thai trong tử cung

Thuốc chống tăng huyết áp

Cholestyramin

Để chắc chắn bạn không sử dụng đồng thời cả Meloxicam và một hoặc nhiều loại thuốc tương tác trên, hãy nói cho bác sĩ biết các loại thuốc bạn đã, đang và sẽ dùng. Không được tự ý thay đổi liều lượng hoặc kết thúc điều trị thuốc đột ngột khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.

Quá liều

Trong trường hợp ngộ độc thuốc Meloxicam ở mức độ nhẹ, người bệnh nên lập tức uống thật nhiều nước để tăng thải trừ qua nước tiểu. Ngược lại, trong trường hợp quá liều ở dạng liều cao, cần tiến hành gây nôn và rửa dạ dày tại bệnh viện, trạm xá y tế gần nhất.

Các bác sĩ có thể sẽ cho người bệnh uống than hoạt tính nhằm giảm sự hấp thu của cơ thể với thuốc. Không thể áp dụng cách lọc máu như các trường hợp ngộ độc thông thường khác.

Vấn đề ăn uống khi dùng Meloxicam

Về cơ bản, dùng thuốc Meloxicam không cần chú ý đặc biệt đến chế độ dinh dưỡng hằng ngày. Người bệnh có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về thực đơn để điều trị bệnh hiệu quả hơn.

Tuy nhiên, không dùng thức uống có cồn như rượu, bia hoặc nước ngọt có gas vì sẽ khiến gây áp lực lên niêm mạc ruột, thậm chí gây chảy máu dạ dày, thủng dạ dày.

Bất kỳ ai khi được chỉ định dùng thuốc Meloxicam trong điều trị đều phải thận trọng và chú ý. Các tác dụng phụ xảy ra sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và kết quả chữa trị của bạn. Vì vậy hãy chắc chắn rằng đã trải qua quá trình thăm khám, xét nghiệm đầy đủ với bác sĩ chuyên môn trước khi dùng thuốc. Khi cảm thấy không khỏe hoặc xuất hiện các dấu hiệu bất thường, lập tức ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ ngay.

Thuốc Ibuprofen: Tác Dụng, Chống Chỉ Định, Cách Sử Dụng / 2023

Ibuprofen thường được dùng để giảm các triệu chứng viêm sưng hoặc dùng để giảm đau, chống kết tập tiểu cầu. Để sử dụng Ibuprofen, người bệnh cần tìm hiểu kĩ càng về tác dụng, liều lượng và luôn phải sử dụng Ibuprofen theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Về thuốc Ibuprofen

Ibuprofen lần đầu tiên được tìm ra vào năm 1960 và chính thức đưa vào điều trị viêm đa khớp dạng thấp tại Anh năm 1969, Hoa Kỳ năm 1974. Là thuốc được dẫn xuất từ acid propionic, Ibuprofen đã thể hiện các tác dụng hiệu quả của mình trong việc giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Đồng thời, Ibuprofen được phân loại vào nhóm kháng viêm không steroid (NSAID).

Tác dụng của Ibuprofen

Được sử dụng chống đau và viêm ở mức độ từ nhẹ đến vừa, tác dụng của thuốc Ibuprofen thể hiện ở

Giảm cơn đau từ nhức đầu, đau răng, đau nhức cơ bắp, đau bụng kinh, đau răng,…

Hạ sốt

Điều trị mụn trứng cá

Chống viêm do ức chế prostaglandin synthetase để ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan

Điều trị chứng hạ huyết áp tư thế

Dự phòng bệnh Alzheimer, bệnh Parkinson

Điều trị cơn đau gout cấp tính

Điều trị đau bụng kinh, cắt mép âm hộ

Điều trị giảm cơn đau sau phẫu thuật, đau do ung thư.

Điều trị ngắn hạn các triệu chứng về bệnh xương khớp mạn tính: viêm quanh khớp, viêm rễ thần kinh,…

Điều trị dài hạn các bệnh về xương khớp: viêm xương khớp, thấp khớp mạn tính, viêm đa khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm khớp dạng thấp thiếu niên…

Là dược phẩm được cung cấp không cần đơn tại hầu hết các nước trên thế giới, Ibuprofen được bào chế và sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau

Dùng để uống: viên nén (100mg, 150mg, 200mg, 300mg, 400mg), viên nang (200mg), nhũ tương (20mg/ml)

Dùng để đặt trực tràng: viên đạn (500mg)

Bôi ngoài da ( tại chỗ) : kem bôi hoặc gel (5%)

Dược động học

Ibuprofen sẽ được hấp thu tốt nhất ở ống tiêu hóa sau 1 – 2 giờ. Sau đó, Ibuprofen sẽ được đào thải qua đường nước tiểu (1% ở dạng nguyên chất, 14% dưới dạng liên hợp với acid glucuronic)

Lưu ý rằng thức ăn có thể làm giảm độ hấp thu của thuốc.

Cách bảo quản thuốc Ibuprofen

Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô thoáng, sạch sẽ và nhiệt độ trung bình.

Không để thuốc tại nơi ẩm ướt

Không để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời

Nhiệt độ phòng từ 22 – 28 độ C

Không để thuốc tại phòng tắm, ngăn đá lạnh.

Không dùng thuốc quá hạn, thuốc không đảm bảo chất lượng.

Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ và vật nuôi.

Dùng thuốc Ibuprofen như thế nào?

Người bệnh cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng Ibuprofen hoặc đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Những điểm cần biết khi dùng thuốc Ibuprofen là:

Liều lượng dùng Ibuprofen

Điều trị đau thần bệnh kinh: 200 – 400mg mỗi 4 – 6 giờ/ngày

Điều trị bệnh viêm khớp: 400 – 800mg mỗi 6 – 8 giờ/ngày

Điều trị đau đầu: 600mg trước 90 phút ECT (liệu pháp sốc điện)

Điều trị cắt giảm cơn đau: 200 – 400mg mỗi 4 – 6 giờ/ngày ở dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch 400 – 800mg x 30 phút mỗi 6 giờ/ngày.

Dùng để hạ sốt: 200 – 400mg mỗi 4 – 6 giờ/ngày ở dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch 400mg x 30 phút/ngày. Duy trì với 100 – 200mg mỗi 4 giờ/ngày

Điều trị để giảm đau: 4-10 mg/kg mỗi 6-8 giờ đối với trẻ sơ sinh và trẻ em (tối đa là 40mg/kg)

Điều trị viêm khớp dạng thấp: 30-40 mg/kg/ngày x 3 lần uống cho trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi.

Điều trị xơ nang: 50-100 mg/ml x 2 lần/ngày với trẻ lớn hơn 4 tuổi ( mức độ mạn tính)

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Ibuprofen

Theo nhiều nghiên cứu, Ibuprofen có tỷ lệ tác dụng phụ về đường tiêu hóa thấp nhất trong các nhóm thuộc thuốc NSAID. Tuy nhiên hàm lượng tối đa mà cơ thể người trưởng thành có thể hấp thu là: 1200mg.

Khi dùng quá liều hoặc bị dị ứng với Ibuprofen, người bệnh có thể sẽ phải “đối mặt” với các tác dụng phụ như

Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, xuất huyết ở dạng tiềm ẩn hoặc trực tiếp, rối loạn nhu động ruột

Phát ban, dị ứng da, nổi mẩn.

Cơn hen, thở gấp, khó thở, lưỡi sưng

Đau đầu, chóng mặt

Tăng transaminase ở gan, gây ra suy thận, mất bạch cầu hạt,…

Rối loạn thị giác, nhạy cảm với ánh sáng, rung giật nhãn cầu

Làm thời gian chảy máu kéo dài, tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, tăng nhịp tim, giảm trí nhớ

Tương tác thuốc

Không dùng thuốc Ibuprofen cùng với:

Các thuốc kháng viêm không steroid khác: salicylat liều cao, aspirin vì có thể gây loét và xuất huyết hệ tiêu hóa.

Các thuốc kháng đông do ức chế tiểu cầu, làm máu khó đông.

Methotrexat: làm tăng độc tính của thuốc

Sulfamid hạ đường huyết

Lithum

Các thuốc lợi tiểu furosemide (Lasix);: gây nguy cơ suy thận cấp

Thuốc điều trị cao huyết áp: sẽ làm gia tăng digoxin trong máu.

Thuốc cho bệnh tim hoặc huyết áp như benazepril (Lotensin), enalapril (Vasotec), lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril (Accupril), ramipril (Altace

Chống chỉ định

Người bị dị ứng hoặc mẫn cảm với Ibuprofen

Người bị xuất huyết dạ dày, tá tràng hoặc gặp vấn đề về hệ tiêu hóa, đường ruột

Người bị suy gan, suy thận ở mức độ nặng

Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi

Không dùng cho phụ nữ mang thai vào 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ, phụ nữ cho con bú

Đối tượng phải thận trọng khi dùng thuốc Ibuprofen

Người bệnh cần nói rõ cho bác sĩ điều trị về các vấn đề sức khỏe bạn đang gặp phải, kể cả tiền sử bệnh lý và các loại thuốc đã, đang, có dự định sử dụng.

Bên cạnh đó, những đối tượng cần dùng Ibuprofen dưới sự theo dõi sát sao của bác sĩ là:

Thiếu máu

Xuất huyết

Hen suyễn

Người tích nước, phù nề

Nhồi máu cơ tim, các bệnh về tim

Bệnh thận, gan

Bệnh về đường ruột, dạ dày cấp tính

Có tiền sử đột quỵ, tăng huyết áp

Đái tháo đường

Có tiền sử phẫu thuật

Mắc bệnh về thị giác, giác mạc,…

Khi dùng thuốc Ibuprofen quá liều

Khi xảy ra tình trạng quá liều thuốc, người bệnh cần kích thích gây nôn bằng cách móc họng và tăng số lần đi tiểu bằng cách uống nhiều nước lọc. Sau đó cần lập tức di chuyển đến các cơ sở y tế, bệnh viện gần nhất để được tiến hành cấp cứu, xét nghiệm.

Như vậy, cần cẩn trọng trong quá trình sử dụng thuốc Ibuprofen, đặc biệt là ở trẻ em, người lớn tuổi. Các tác dụng phụ của Ibuprofen có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và gây hại đến quá trình điều trị bệnh. Người bệnh luôn phải hỏi ý kiến các bác sĩ trong khi dùng Ibuprofen dù ở bất kỳ dạng bào chế nào của thuốc.

Mỗi bệnh lý khác nhau và thể trạng người bệnh khác nhau sẽ có những cách thức, liều lượng sử dụng Ibuprofen khác nhau. Bài viết được tổng hợp dựa trên các báo cáo khoa học chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế cho quá trình thăm khám, chẩn đoán chuyên khoa tại bệnh viện.

Thuốc Acid Fusidic: Tác Dụng, Chống Chỉ Định, Cách Sử Dụng / 2023

Tên hoạt chất: Acid Fusidic.

Tên biệt dược: Dophasidic 2%, Fucidin, Fusidicort.

Công thức hóa học: C31H48O6.

Các dạng điều chế: thuốc mỡ, kem bôi ngoài da.

Thông tin về thuốc Acid Fusidic

# Thành phần

Hoạt chất Acid Fusidic là thành phần chính của một số thuốc bôi, thuốc mỡ ngoài da.

Ngoài ra, tùy loại thuốc dùng cho mục đích điều trị nào mà nhà sản xuất có thể bổ sung một số tá dược như dầu parafin, alcol cetylic, glycerin, nước cất, kali sorbat,… và một số hoạt chất vừa đủ.

# Tác dụng của Acid Fusidic

Acid Fusidic được bào chế dưới dạng thuốc mỡ, kem bôi ngoài da có một số tác dụng chính bao gồm:

Acid Fusidic có tác dụng kháng khuẩn tại chỗ, dùng ngoài da.

Ngoài ra loại Acid này cũng có tác dụng diệt mầm bệnh, vi khuẩn, cải thiện tình trạng nhiễm trùng ngoài da.

Tác dụng kháng khuẩn đối với đa số các loại vi khuẩn Gram, trong đó có cả chủng Staphylococcus, chủng kháng Penicillinase.

# Dược lực, dược động học

Acid Fusidic thường được chỉ định sử dụng phối hợp với thuốc chống viêm steroid, thuốc kháng khuẩn dùng ngoài da. Đặc tính của Acid Fusidic là thấm rất tốt vào da, do đó có khả năng thâm nhập sâu vào bên dưới lớp biểu bì, mô bên dưới da. Do đặc tính thấm tốt nên Acid Fusidic sử dụng được cho cả những trường hợp thương tổn nông trên bề mặt da và thương tổn sâu dưới lớp biểu bì da.

# Chỉ định sử dụng

Những trường hợp được chỉ định sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Acid Fusidic gồm có:

Bệnh nhân gặp phải tình trạng nhiễm trùng da do tụ cầu, bệnh chốc.

Người nhiễm phải khuẩn liên cầu, mắc một số viêm nhiễm như viêm nang lông, viêm tuyến mồ hôi, có các thương tổn nông trên bề mặt da.

Bệnh nhân gặp phải các vấn đề về vết bỏng, vết thương do chấn thương, phẫu thuật, tình trạng viêm loét do giãn tĩnh mạch.

# Chống chỉ định sử dụng

Không sử dụng Acid Fusidic đối với một số trường hợp sau:

Người mẫn cảm với Acid Fusidic.

Những bệnh nhân mắc bệnh lao.

Bệnh nhân có tình trạng loét da.

# Thận trọng

Trong quá trình sử dụng thuốc có chứa thành phần Acid Fusidic cần lưu ý một số vấn đề sau:

Chỉ sử dụng thuốc có chứa Acid Fusidic ngoài da, không sử dụng để bôi lên mắt, không được nuốt.

Ngoại trừ trường hợp điều trị trứng cá, những trường hợp điều trị khác cần chú ý điều trị không quá 7 ngày.

Thận trọng khi sử dụng cho trẻ nhỏ, phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

Luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc có chứa Acid Fusidic đối với những trường hợp thận trọng kể trên.

# Tác dụng phụ

Thuốc có chứa Acid Fusidic có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn trong quá trình sử dụng. Thường gặp nhất là các phản ứng dị ứng, quá mẫn. Đối với những trường hợp quá mẫn cần chú ý ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ điều trị.

# Tương tác khi sử dụng Acid Fusidic

Khi sử dụng thuốc có chứa Acid Fusidic có thể xảy ra tình trạng tương tác với một số loại thuốc điều trị. Đặc biệt là một số loại thuốc bao gồm:

Atorvastatin (thuốc hỗ trợ hạ Cholesterol).

Pravastatin (thuốc thuộc nhóm thuốc ức chế, giảm Cholesterol, chất béo trung tính trong máu).

Ritonavir (thuốc chỉ định trong hỗ trợ kiểm soát phòng ngừa lây nhiễm HIV).

Saquinavir (thuốc kháng virus, hỗ trợ ngăn chặn tế virus HIV nhân lên trong cơ thể).

Simvastatin (thuốc hỗ trợ làm giảm cholesterol xấu trong máu).

Ngoài ra, Acid Fusidic còn có thể tương tác với một số thuốc điều trị khác. Bệnh nhân trước khi sử dụng thuốc cần trao đổi với bác sĩ về những loại thuốc kê toa, không kê toa, thực phẩm chức năng và các loại thảo dược đang sử dụng.

# Liều lượng và cách sử dụng

Thông tin về liều dùng và cách sử dụng không có giá trị thay thế cho chẩn đoán, toa thuốc và hướng dẫn điều trị của bác sĩ.

Liều dùng và cách sử dụng các loại thuốc có chứa Acid Fusidic thông thường gồm có:

Liều dùng trên vùng da bị tổn thương, mỗi ngày sử dụng 2 – 3 lần / ngày.

Thông thường, Acid Fusidic thường có chỉ định sử dụng theo từng đợt, kéo dài không quá 7 ngày. Những trường hợp sử dụng lâu hơn cần có chỉ định của bác sĩ.

Tại vị trí sử dụng thuốc Acid Fusidic có thể băng hoặc không băng tùy theo tình trạng bệnh nhân, hướng dẫn của bác sĩ.

Trước khi sử dụng thuốc cần rửa tay và vệ sinh vùng da xoa thuốc trước khi thực hiện.

Xoa thuốc với lớp mỏng trên bề mặt da, rửa tay thật kỹ sau khi sử dụng thuốc.

# Xử trí khi quá liều, quên liều

Thuốc có chứa hoạt chất Acid Fusidic nếu quên liều thì dùng ngay một liều nếu thời gian cách liều kế tiếp còn dài. Trường hợp gần đến liều kế tiếp thì bỏ qua và dùng liều kế tiếp như bình thường, không dùng gấp đôi liều dùng đã được chỉ định. Liên hệ ngay cơ sở y tế gần nhất trong trường hợp quá liều để được hướng dẫn xử lý.

# Bảo quản Acid Fusidic

Bảo quản Acid Fusidic nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Không để Acid Fusidic gần nguồn nhiệt, nhiệt độ nơi bảo quản dưới 30 độ C.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Prednisone: Tác Dụng, Liều Dùng, Chỉ Định, Chống Chỉ Định,… / 2023

Thuốc prednisone là thuốc gì?

1. Prednisone là thuốc gì?

Prednisone là một Glucocorticoid, steroid vỏ thượng thận. Nó ở dạng tự nhiên và tổng hợp được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa. Thuốc prednisone là thuốc kê theo toa, do đó, người bệnh không nên sử dụng khi không được bác sĩ chỉ định.

2. Dạng thuốc prednisone

Corticosteroid được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng đang được điều trị:

3. Cơ chế tác dụng

Prednisone làm giảm viêm thông qua ức chế sự di chuyển của bạch cầu đa nhân trung tính

Prednisone làm giảm viêm thông qua ức chế sự di chuyển của bạch cầu đa nhân trung tính và đảo ngược sự gia tăng tính thấm của mao mạch. Nó cũng ngăn chặn hệ thống miễn dịch bằng cách giảm hoạt động và khối lượng của hệ thống miễn dịch.

Tác dụng chống ung thư có thể tương quan với việc ức chế vận chuyển glucose, quá trình phosphoryl hóa, hoặc gây chết tế bào ở các tế bào lympho chưa trưởng thành. Nó có thể có tác dụng chống nôn bằng cách ngăn chặn sự hoạt động của trung tâm gây nôn do ức chế prostaglandin.

Prednisone là tiền chất của prednisolon, làm trung gian cho các tác dụng glucocorticoid của nó. Prednisone là một glucocorticoid tổng hợp có cả đặc tính chống viêm và điều hòa miễn dịch.

Sau khi gắn và xâm nhập thụ thể bề mặt tế bào, prednisone đi vào nhân, nơi nó liên kết và kích hoạt các thụ thể nhân cụ thể, dẫn đến thay đổi biểu hiện gen và ức chế sản xuất cytokine tiền viêm.

Tác nhân này làm giảm số lượng tế bào lympho đang lưu hành, gây ra sự biệt hóa tế bào và kích thích quá trình chết rụng ở các quần thể tế bào khối u nhạy cảm.

Tác dụng của glucocorticoid phụ thuộc vào trung gian của cơ chế làm thay đổi quá trình sao chép DNA trong nhân.

4. Dược động học

5. Chỉ định của thuốc prednisone

Prednisone được sử dụng trong viêm khớp dạng thấp

Tác nhân chống viêm hoặc ức chế miễn dịch trong điều trị các loại bệnh, bao gồm:

Dị ứng: viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm, hen phế quản, viêm da dị ứng.

Huyết học: ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn, giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn, thiếu máu tan huyết mắc phải, giảm hồng cầu.

Đường tiêu hóa: viêm loét đại tràng, viêm ruột.

Bệnh về khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp vị thành niên, viêm cột sống dính khớp, viêm bao gân, bệnh gout cấp, thoái hóa khớp sau chấn thương, viêm bao hoạt dịch xương khớp.

Bệnh về da: lupus ban đỏ, viêm da cơ toàn thân, viêm da tróc vảy, bệnh vảy nến, viêm tiết bã nhờn nghiêm trọng.

Bệnh nhã khoa: Viêm loét biên giác mạc dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, viêm mống mắt.

6. Liều dùng và cách sử dụng

Liều ban đầu của prednisone có thể thay đổi từ 5mg đến 60mg mỗi ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể đang được điều trị, ví dụ như:

Bệnh lý mạn tính: Liều khởi đầu 5 – 10mg/ngày, liều tăng dần đến liều thấp nhất đạt hiệu quả.

Suy thượng thận: 2,5 – 10 mg/ngày.

Dị ứng, thấp khớp cấp: 20 – 30mg/ngày.

Liều dùng prednisone cho trẻ thường được dựa trên cân nặng và theo hướng dẫn của bác sĩ.

7. Tác dụng không mong muốn của prednisone

Prednisone có nguy cơ gây ra các tác dụng phụ, một số có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Tác dụng phụ của thuốc prednisone đường uống

Bởi vì thuốc đường uống ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể thay vì chỉ một khu vực cụ thể, đường dùng này có khả năng gây ra các tác dụng phụ đáng kể nhất.

Các tác dụng phụ phụ thuộc vào liều lượng thuốc bạn nhận được và có thể bao gồm:

Prednisone đường uống gây tăng huyết áp

Khi dùng prednisone đường uống lâu dài, bạn có thể gặp phải:

Tăng nhãn áp.

Làm mờ thủy tinh thể ở một hoặc cả hai mắt (đục thủy tinh thể).

Mặt tròn.

Lượng đường trong máu cao, có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm bệnh tiểu đường.

Tăng nguy cơ nhiễm trùng, đặc biệt với các vi sinh vật thông thường do vi khuẩn, vi rút và nấm.

Loãng xương và gãy xương.

Việc sản xuất hormone tuyến thượng thận bị ức chế có thể dẫn đến nhiều dấu hiệu và triệu chứng, bao gồm mệt mỏi nghiêm trọng, chán ăn, buồn nôn và yếu cơ.

Da mỏng, bầm tím và vết thương chậm lành hơn.

Tác dụng phụ của thuốc dạng hít

Khi sử dụng thuốc dạng hít, một số thuốc có thể lắng đọng trong miệng và cổ họng và gây ra các triệu chứng:

Tác dụng phụ của thuốc sử dụng tại chỗ

Prednisone tại chỗ có thể dẫn đến mỏng da, tổn thương da đỏ và nổi mụn.

Tác dụng phụ của thuốc tiêm

Tiêm prednisone có thể gây ra các tác dụng phụ tạm thời gần vị trí tiêm, bao gồm mỏng da, mất màu da và đau dữ dội.

Các dấu hiệu và triệu chứng khác có thể bao gồm đỏ bừng mặt, mất ngủ và lượng đường trong máu cao.

8. Chống chỉ định của prednisone

Không dùng thuốc này đối với những người dị ứng với prednisone hoặc thành phần của thuốc; bệnh viêm gan siêu vi A, B cấp; loét dạ dày tá tràng, nhiễm nấm toàn thân và sử dụng vắc-xin sống.

9. Thận trọng

Thận tọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi

Thận trọng sử dụng thuốc trong những trường hợp sau:

10. Tương tác thuốc

Không dùng thuốc kháng sinh cùng prednisone

Bất kỳ thuốc nào cũng có thể gây tương tác với các thuốc khác, bao gồm prednisone. Nó có thể gây tương tác với một số thuốc như sau:

Thuốc tiêm Amphotericin B và các thuốc làm giảm kali: Có thể dẫn đến chứng to tim và suy tim sung huyết.

Thuốc kháng sinh: Các kháng sinh macrolid làm giảm đáng kể độ thanh thải của prednisone.

Thuốc chống đông máu, đường uống: Dùng chung prednisone và warfarin thường dẫn đến ức chế đáp ứng với warfarin.

Thuốc chống đái tháo đường: Prednisone có thể làm tăng nồng độ glucose máu, nên có thể phải điều chỉnh liều lượng của thuốc trị đái tháo đường.

Cholestyramine: Cholestyramine có thể làm tăng độ thanh thải của prednisone.

Cyclosporine: Tăng hoạt tính của cả cyclosporin và prednisone có thể xảy ra khi hai thuốc này được sử dụng đồng thời.

Glycosid Digitalis: Có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali máu.

Ketoconazole: Làm giảm sự chuyển hóa của prednisone lên đến 60%, dẫn đến tăng nguy cơ tác dụng phụ của prednisone.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Sử dụng đồng thời aspirin (hoặc các chất chống viêm không steroid khác) và prednisone làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.

11. Quá liều và xử trí

Quá liều prednisone gây hội chứng cushing, yếu cơ và loãng xương. Do đó, khi xuất hiện triệu chứng của các tình trạng này, bạn nên ngừng thuốc và đến khám tại các cơ sở ý tế uy tín.

12. Mọi người thường hỏi về prednisone

Thuốc prednisone có giá bao nhiêu?

Một số thuốc Prednisolon có giá như sau:

Prednison (prednisone 5mg), viên nén bao phim (màu hồng, màu cam, màu xanh), Công ty Cổ phần Dược phẩm TW25: 500 VNĐ/viên.

Prednisone 5mg, viên nén, Công ty Cổ phần hóa – dược phẩm Mekophar: 550 VNĐ/viên.

Prednison 5mg, viên nén, Công ty Cổ phần dược phẩm Imexpharm: 441 VNĐ/viên.

Giảm nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ bằng cách nào?

Sử dụng thuốc prednisone theo chỉ định của bác sĩ

Người bệnh có thể áp dụng các biện pháp sau đây:

Uống cùng với thức ăn và một cốc nước đầy để giảm nguy cơ prednisone ảnh hưởng xấu đến dạ dày.

Liều đơn được ưu tiên hơn liều chia nhỏ; tuy nhiên, liều lượng lớn hơn có thể được chia nhỏ. Một số người có thể được hướng dẫn chỉ dùng prednisone cách ngày (liệu pháp thay thế trong ngày).

Uống prednisone vào buổi sáng, trước 9 giờ sáng (trừ khi có hướng dẫn khác) vì đây là thời gian thuốc chuyển hóa tốt nhất.

Ngừng prednisone đột ngột có thể nguy hiểm đến sức khỏe, do đó, người bệnh nên tuân theo đúng chỉ thị của bác sĩ.

Prednisone kiểm soát hiệu quả chứng viêm và hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức nhưng có thể không phù hợp với tất cả mọi người. Việc sử dụng lâu dài bị hạn chế bởi các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra như ức chế tuyến thượng thận và tăng nguy cơ nhiễm trùng. Prednisone phải luôn được sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Meloxicam: Tác Dụng, Chống Chỉ Định, Cách Sử Dụng / 2023 trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!