Xu Hướng 12/2022 # Thuốc Dipsope 5Mg: Tác Dụng, Liều Dùng Và Giá Bán / 2023 # Top 15 View | Sdbd.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thông Tin Thuốc Dipsope 5Mg: Tác Dụng, Liều Dùng Và Giá Bán / 2023 # Top 15 View

Bạn đang xem bài viết Thuốc Dipsope 5Mg: Tác Dụng, Liều Dùng Và Giá Bán / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thuốc Dipsope 5 chứa dược chất Amlodipin hàm lượng 5mg. Amlodipin là thuốc chống tăng huyết áp được sử dụng phổ biến với chỉ định điều trị tăng huyết áp. Tuy nhiên trong một số trường hợp thuốc cũng được lựa chọn để điều trị dự phòng đau thắt ngực.

– Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch – Tên thuốc: Dipsope 5 – Thành phần thuốc: Amlodipin 5mg và tá dược vừa đủ 1 viên – Dạng bào chế: Viên nén – Quy cách: Hộp 7 vỉ x 10viên – Nguồn gốc xuất sứ: RPG Lifesciences Ltd. – India

– Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ.

– Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận.

– Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm). Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giảm làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực.

Chỉ định của thuốc Dipsope 5

– Điều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường). – Điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Chống chỉ định

– Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định. – Quá mẫn với dihydropyridin. – Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Sử dụng thận trọng cho người giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.

Liều lượng và cách dùng của thuốc Dipsope 5

– Thuốc bán theo đơn. Dùng theo chỉ định của thầy thuốc. – Liều khởi đầu thường dùng cho điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực của Amlodipin là 5mg, một lần cho 24 giờ, tối đa 10mg cho một lần trong ngày. – Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều. – Không điều chỉnh liều khi phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid.

Tác dụng không mong muốn

– Thường gặp: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược. Đánh trống ngực. Chuột rút. Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu. – Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực. Ngoại ban, ngứa. Đau cơ, đau khớp. Rối loạn giấc ngủ. – Hiếm gặp: Ngoại tâm thu. Tăng sản lợi. Nổi mày đay. Tăng glucose huyết. Lú lẫn. Hồng ban đa dạng

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này. Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.

Thông Tin Thuốc Zengesic: Tác Dụng Liều Dùng Và Giá Bán / 2023

Thuốc Zengesic có sự phối hợp 2 thuốc giảm đau Paracetamol và Diclofenac. Thuốc được chỉ định để điều trị kháng viêm giảm đau với các trường hợp: viêm khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp, đau nhức do trật khớp…. Các trường hợp đau khớp, đau hậu phẫu…

– Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau – Tên thuốc: Zengesic – Thành phần thuốc: Paracetamol 500 mg, Diclofenac natri 50mg và tá dược vừa đủ 1 viên – Dạng bào chế: Viên nén bao phim – Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên – Nguồn gốc xuất sứ: Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

– Paracetamol: Thuốc giảm đau hạ sốt không gây nghiện, thuốc được ưu tiên chọn lựa điều trị các chứng đau từ nhẹ đến trung bình. Paracetamol giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau, được dùng trong điều trị các chứng nhức đầu, đau cơ, đau khớp và các triệu chứng thường đi kèm với cảm.

– Diclofenac là một thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID)

Chỉ định của thuốc Zengesic

– Kháng viêm, giảm đau trong các trường hợp như: viêm khớp mãn tính, viêm khớp dạng thấp, đau nhức do trật khớp. – Điều trị các rối loạn về cơ xương (viêm gân, bong gân…), bệnh gout cấp, đau hậu phẫu, giảm đau trong cơn quặn thận. – Làm giảm các triệu chứng sốt do vi khuẩn, đau nhức như nhứ cđầu, đau tai, đau răng, đau nhức do cảm cúm.

Chống chỉ định

– Quá mẫnn với paracetamol, diclofenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, mày đay sau khi dùng aspirin). – Loét dạ dày tiền triển. – Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng. – Người đang dùng thuốc chống đông coumarin. – Người bị suy tim ứ máu,giảm thể tíchtuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận nặng. – Người bị bệnh chất tạo keo – Bệnh nhân thiếu hụt men G6PD. – Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Không dùng các thuốc khác có chứa Acetaminophen. – Sử dụng kéo dài và liều cao Acetaminophen có thể gây thương tổn tế bào gan. – Ở bệnh nhân suy tim, người già và bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng viêm không steroid. – Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa, bị phenylceton-niệu, thiếu máu và uống nhiều rượu. – Người bị nhiễm khuẩn. – Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu. – Trẻ em dưới 12 tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ.

Liều lượng và cách dùng của thuốc Zengesic

– Zengesic được dùng bằng đường uống, uống sau bữa ăn. – Người lớn: uống 1 viên/lần x 3 lần mỗi ngày. – Các lần uống cách nhau tối thiểu 4 giờ.

Tác dụng không mong muốn

– Paracetamol

+ Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. + Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. – + Máu: Rối loạn tạo máu, thiếu máu. + Thận: Bệnh thận độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. + Khác: Phản ứng quá mẫn. + Diclofenac natri

– Thường gặp: Nhức đầu, bồn chồn. Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu. Tăng men gan. Ù tai.

– Ít gặp: Phù, dị ứng (đặc biệt co thất phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp. Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiền triển, nôn máu, đi tiêu ra máu, tiêu chảy lẫn máu. Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mắt ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích. Mày đay. Co thắt phế quản.Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này. Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.

Thông Tin Thuốc Diabetna: Tác Dụng, Liều Dùng Và Giá Bán / 2023

– Nhóm thuốc: Thực phẩm chức năng. – Tên thuốc: Diabetna. – Thành phần thuốc: 0.125g cao dây thìa canh và tá dược vừa đủ. – Dạng bào chế: Viên nang. – Quy cách: Hộp 4 vỉ x 10 viên. – Nguồn gốc xuất xứ: Công ty cổ phần Nam Dược – Việt Nam.

– Ổn định đường huyết và ngăn ngừa các biến chứng của bệnh đái tháo đường. – Hỗ trợ làm giảm đường huyết và cải thiện sức khỏe. – Hạ đường huyết, ổn định đường huyết lâu dài, giảm HbA1C, giảm cholesterol và lipid máu, giảm mỡ máu xấu và ngăn ngừa biến chứng tiểu đường.

Chỉ định của thuốc

– Người có nồng độ đường huyết cao (tiền tiểu đường). – Người bị tiểu đường type 1 và type 2. – Người cần ổn định đường huyết và ngăn ngừa biến chứng của bệnh tiểu đường.

Chống chỉ định

– Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú – Trẻ em – Người quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc – kể cả tá dược – Người có đường huyết thấp/ giảm nghiêm trọng.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. – Cần dừng sử dụng sản phẩm nếu mức đường huyết hạ quá thấp, biểu hiện bằng run rẩy toát mồ hôi, lơ mơ….

Liều lượng và cách dùng của thuốc

– Dùng tối thiểu 3 tháng – 2 viên/ lần, ngày 2 lần sáng tối, trước bữa ăn nửa tiếng. – Có thể dùng đơn độc Diabetna nếu đường huyết dưới 6,5 mmol/l, nếu trên mức này thì dùng kết hợp thuốc Tây.

Tác dụng không mong muốn

– Thuốc Diabetna được chiếc xuất từ thiên nhiên nên khá an toàn và chưa thấy có tác dụng phụ nào. Nhưng nến có biểu hiện nào bất thường thì hãy tới ngày bệnh viện gần nhất để gặp bác sĩ để được tư vấn.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này. Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sỹ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.

Thông Tin Thuốc Itametazin: Tác Dụng, Liều Dùng Và Giá Bán / 2023

Thuốc Itametazin là thuốc chống dị ứng dùng đường uống, được chỉ định trong điều trị dị ứng đường hô hấp, dị ứng da hay dị ứng mắt.

– Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng. – Tên thuốc: Itametazin. – Thành phần thuốc: Mequitazine và tá dược vừa đủ. – Dạng bào chế: Viên nén. – Quy cách: Hộp 2 vỉ x 7 viên. – Nguồn gốc xuất xứ: Industria Farmaceutica Nova Argentia, Ý.

– Thuốc Itametazin có tác dụng điều trị triệu chứng viêm mũi, dị ứng phấn hoa, viêm kết mạc, viêm mũi hầu, nổi mày đay, viêm da, hội chứng phù Quincke, chàm.

– Bệnh nhân dị ứng đường hô hấp: Hen do phấn hoa, cảm mạo, viêm mũi, viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa. – Bệnh nhân dị ứng da: mề đay tự phát, eczema, viêm da thần kinh mạch, ngứa dị ứng mãn tính, viêm da tiếp xúc. – Bệnh nhân dị ứng mắt: viêm kết mạc dị ứng.

– Người quá mẫn cảm với Mequitazin hoặc với bất kì thành phần tá dược nào có trong thuốc. – Bệnh nhân tăng nhãn áp. – Người bệnh u tiền liệt tuyến.

Các trường hợp nên thận trọng:

– Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao do thuốc có thể gây hiện tượng buồn ngủ trong thời gian sử dụng. – Phụ nữ mang thai và đang cho con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. – Thận trọng khi dùng thuốc đồng thời với các thuốc ức chế MAO, thuốc làm dịu thần kinh trung ương. – Không nên dùng rượu, bia trong quá trình điều trị bằng thuốc.

Liều lượng và cách dùng của thuốc

– Cách dùng: Thuốc được dùng qua đường uống. – Người lớn: Ngày dùng 2 lần, mỗi lần uống 1 viên. – Trẻ trên 12 tuổi: Ngày dùng 2 lần, mỗi lần uống 1/2 – 1 viên. – Trẻ dưới 12 tuổi: Ngày dùng 0,25 mg/kg, chia làm 2 lần. – Bệnh nhân suy thận: Giảm liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng không mong muốn

– Cảm giác khô họng, khó nuốt. – Điều tiết mắt bị rối loạn. – Các phản ứng dị ứng trên da. – Bệnh nhân nhạy cảm với ánh sáng.

Ghi chú: Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo từ nhà sản xuất. Bệnh nhân không được tự ý áp dụng những thông tin này. Việc sử dụng thuốc cần có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy có biểu hiện bất thường nên ngưng thuốc, liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến các cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thuốc Dipsope 5Mg: Tác Dụng, Liều Dùng Và Giá Bán / 2023 trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!