Xu Hướng 12/2022 # Bài Thuốc Đại Bổ Tâm Tỳ Khí Huyết Phương / 2023 # Top 13 View | Sdbd.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Bài Thuốc Đại Bổ Tâm Tỳ Khí Huyết Phương / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Bài Thuốc Đại Bổ Tâm Tỳ Khí Huyết Phương / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nguyên bản bài thuốc:

Hải Thương Y Tôn Tâm Lĩnh

Cách dùng: Sắc uống khi còn ấm

Tác dụng: Đại bổ khí huyết

Chủ trị: Chứng nguyên khí đại hư, đột nhiên ngã lăn ra, sinh ra chứng thóat, nên uống bài nay cùng với “bát vị hoàn” vừa bổ thủy hỏa để sinh khí vừa bổ âm để sinh huyết

Lưu ý khi dùng thuốc:

Khi dùng cần phải chọn lựa loại thuốc tốt bài thuốc mới có hiệu quả

Trong bài có vị Nhân sâm phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm chết người- Tuyệt đối không được dùng chung với Lê lô

Bạch thược phản với vị Lê lô nếu dùng chung sẽ phát sinh chất độc nguy hiểm – không được dùng chung với Lê lô

Vị thuốc Nhục quế kỵ thai, kỵ Xích thạch chi khi dùng cần chú ý

Đang tiếp tục cập nhật

Tham khảo mua bán bài thuốc:

(Phần dành riêng cho đồng nghiệp giúp mua được bài thuốc đủ vị và chất lượng tốt)

Bài thuốc Đại Bổ Tâm Tỳ Khí Huyết Phương gồm các vị thuốc là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT, và được ngành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng theo chuẩn Dược điển Việt Nam.

Giá bán Bài thuốc Đại Bổ Tâm Tỳ Khí Huyết Phương (Tiêu chuẩn dược điển Việt Nam) tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn:gọi 18006834 để báo giá

Giá bán Bài thuốc Đại Bổ Tâm Tỳ Khí Huyết Phương (Tiêu chuẩn GACP-WHO) tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn: sẽ có giá cao hơn giá trên (liên hệ để biết thêm chi tiết)

Cập nhật ngày 16/1/2017

Tùy theo thời điểm, giá bán có thể thay đổi.

Cách thức mua:

+Trước khi mua khách hàng nhất thiết phải có sự tư vấn của của các lương y, hoặc gọi 18006834 để được chúng tôi khám bệnh trước khi dùng thuốc

+Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám

+Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện, khi nhận được thuốc khách hàng mới phải thanh toán ( gọi 18006834 – Hỗ trợ phí vận chuyển khi mua từ 1,5 triệu vnđ trở lên).

+Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng, Chúng tôi có thể bào chế bài thuốc này thành thuốc sắc sẵn vô trùng, thuốc hoàn tán, thuốc cô đặc…

chúng tôi tổng hợp

Thông tin trên Website : chúng tôi chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH

9 Bài Thuốc Đại Bổ Khí Huyết, Sinh Tinh Bổ Tủy, Bổ Tỳ, Thận Từ Cao Ban Long Sibiri (P1) / 2023

– Dùng cao nhung hươu và long nhãn mỗi loại 40g. Long nhãn cho vào nồi với nửa lít nước, đun nhỏ lửa và ninh kĩ. Đến khi nước đặc sệt thì cho Cao ban long Sibiri xắt nhỏ khuấy đều. Uống làm 2 lần/ngày, mỗi lần 1-2 muỗng cà phê trước khi ăn.

– Công dụng của Cao ban long Sibiri trong bài thuốc này giúp cải thiện chứng mất ngủ, ra mồ hôi trộm, táo bón, miệng khô, háo nước, mắt vàng, lở miệng, chán ăn.

– Nhị long ẩm là bài thuốc nổi tiếng của danh y Lê Hữu Trác

Dùng 100g thục địa, 50g mỗi loại: Cao ban long Sibiri , câu kỷ tử, sơn dược, thỏ ty tử, sơn thù, đỗ trọng. 20g mỗi loại: đương quy, chế phụ tử, nhục quế. Thục địa đem trộn cùng mật ong và Cao ban long Sibiri thành dung dịch. Các vị thảo dược rửa sạch, sao khô, tán bột rồi trộn đều cùng dung dịch trên làm viên hoàn, mỗi viên 10g. Uống ngày 2 lần vào sáng và tối, mỗi lần 2 viên.

Cách dùng Cao ban long Sibiri này có công dụng đối với trường hợp thận dương hư tổn, tay chân lạnh, di tinh, hoạt tinh, đau lưng mỏi gối, mệnh môn hỏa suy. Một số lương y Trung Hoa cũng đã áp dụng bài này trong trường hợp tiểu đường tuýp 2.

Dùng 20g mỗi loại: chánh bạch truật (sao cám), bổ cốt chỉ (sao muối), ích trí nhân (sao vàng trút vỏ), quy đầu(sao rượu), hoài sơn (sao hoàng thố), ngưu tất bắc, 30g phục thần và 50 g Cao ban long Sibiri . Các thảo dược trên đêm tán làm hoàn, mỗi hoàn 10g. Ngày uống 2 lần vào lúc đói buổi sáng và tối, mỗi lần 1 viên, khi uống chiêu với nước muối loãng.

Công dụng của Cao ban long Sibiri trong bài thuốc này giúp cải thiện chứng đau mỏi lưng gối, tiểu đêm nhiều lần, phân lỏng, đau bụng. Có lợi đối với người cao tuổi kém ăn, chậm tiêu hóa, suy nhược cơ thể.

Dùng 300g thục địa cùng 160g mỗi loại: hoài sơn sao, sơn thù, thỏ ti tử, quy bản sao, Cao ban long Sibiri ; 120g ngưu tất. Các vị đem tán nhỏ rồi vê viên khoảng 4g. Ngày uống 3-4 viên.

Bài thuốc từ Cao ban long Sibiri này có tác dụng bồi bổ tinh huyết, nâng cao chức năng can thận, có tác dụng đối với các chứng đau lưng mỏi gối, vã mồ hôi trộm, di tinh, đái dầm.

– Dùng 16g thục địa, 8g mỗi loại: Cao ban long Sibiri , hoài sơn, mạch môn, sơn thù, đơn bì, ngưu tất. 6g mỗi loại ngũ vị và đơn bì, 4g mỗi loại trạch tả và bạch phục linh. Đem các vị thảo dược sắc cùng 3 chén nước, cô thành 1 chén, đổ ra bát. Lần thứ 2 thì sắc tiếp với 2 chén nước cô còn ½ chén. Hòa nước của 2 lần sắc lại và uống làm 2-3 lần/ngày. Khi uống hâm nóng. Dùng liên tục trong 1 năm.

– Công dụng của Cao ban long Sibiri thể hiện trong bài thuốc này giúp làm mát phế vị, bổ thận, bổ âm, tăng cường sinh lực.

Dùng các vị như ba kích, nhị hồng sâm, kỷ tử, tục đoạn mỗi loại 20g cùng 100g Cao ban long Sibiri nga , nhục thung dung và đương quy mỗi loại 15g, bổ cốt chỉ và ích trí nhân mỗi loại 8g. Cho tất cả các vị thảo dược vào 4 lít rượu và ngâm trong 1 tháng. Mỗi buổi tối dùng 15ml (có thể pha loãng với nước lọc).

Rượu thuốc là cách dùng Cao ban long Sibiri thích hợp với phái mạnh, có công dụng đối với các trường hợp thận yếu dương suy, liệt dương, di tinh, mộng tinh, hỗ trợ cải thiện đau lưng mỏi gối, giúp an thần và tăng cường hệ tiêu hóa.

– Rượu thuốc Cao ban long Sibiri hiệu quả đối với sinh lý nam

– Cao ban long Sibiri 50g cùng lộc giác sương 20g, phục linh 12g, 10g mỗi loại bạch truật, bạch biển đậu, bổ cốt chỉ và 8g nhân sâm. Các vị tán thành bột mịn, gói kín. Mỗi lần dùng khoảng 5g hòa với nước ấm, uống ngày 3 lần trước khi ăn.

– Bài thuốc từ Cao ban long Sibiri này được dùng phổ biến cho trẻ em còi xương chậm lớn, chân tay mềm yếu, khó khăn trong vận động, phân sống loạn khuẩn.

– Công thức 1: Dùng 0,02g Cao ban long Sibiri và mật ong nguyên chất cùng cao ngũ gia bì chân chim 0,05g, Triphosphat calci 0,07g. Các vị làm thành viên uống làm 2-3 lần/ngày. Người lớn dùng 3-4 viên, trẻ em 2-3 viên.

– Công dụng của Cao ban long Sibiri giúp người mới ốm dậy, người lao động nặng, mệt mỏi gia tăng sinh lực, giảm thiểu tình trạng đổ mồ hôi trộm, tăng cường sức khỏe cho phụ nữ sau sinh.

– Công thức 2: dùng 4g Cao ban long Sibiri , 5g bồ hoàng và cam thảo sắc cùng 400ml nước cô đặc còn 100ml, chia làm 2 lần uống trong ngày.

– Bài thuốc từ Cao ban long Sibiri này có hiệu quả với các trường hợp thổ huyết, nôn ra máu, chảy máu dạ dày, xuất huyết tử cung, kinh nguyệt ra nhiều.

Lưuý : Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo để hiểu rõ hơn vui lòng liên hệ với thầy thuốc

Bài Thuốc Bổ Khí Kiện Tỳ, An Thai Bằng Bạch Truật / 2023

Bạch truật là vị thuốc hay trong y học cổ truyền với các tác dụng nổi bật như: kiện tỳ, bổ khí, chỉ hãn, an thai,…

Bài thuốc bổ khí kiện tỳ, an thai bằng bạch truật

Bạch truật là vị thuốc như thế nào?

Bạch truật là rễ củ phơi hay sấy khô của cây Bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz.), thuộc họ Cúc (Asteraceae).

Theo y học hiện đại, bạch truật có các hợp chất sterol, sinh tố A, tinh dầu,… Tác dụng tăng khả năng thực bào, lợi mật, tăng sức bền, bảo vệ gan, chống loét, lợi niệu, chống đông máu, chống u bướu, làm giãn mạch, giảm đường huyết, hạ huyết áp.

Theo y học cổ truyền, bạch truật vị ngọt đắng, tính ôn; vào kinh vị và tỳ. Tác dụng táo thấp, bổ khí, lợi thủy, kiện tỳ, an thai. Trị chứng tỳ vị khí hư, khí hư tự hãn đàm ẩm, thủy thũng và an thai. Liều dùng: 6 – 12g. Nếu dùng chữa táo thấp thì để sống, dùng để bổ tỳ vị thì phải sao tẩm.

Lưu ý: Hiện nay trên thị trường có vị thuốc “bạch truật nam”, là thân rễ của cây thổ tam thất, hay bạch truật nam (Gynura pseudochina DC.), thuộc họ Cúc (Asteraceae). Rễ củ để nguyên gọi là thổ tam thất, vì vậy bạn cần phân biệt hai vị thuốc này.

Bạch truật trong y học cổ truyền được dùng làm thuốc trong các trường hợp như:

Bài 1: Bột sâm truật: bạch truật 12g, đảng sâm 12g, phục linh 12g, nhục đậu khấu 12g, kha tử 12g, ý dĩ 12g, liên nhục 12g, trần bì 12g, mộc hương 4g, sa nhân 4g, sơn tra 8g, thần khúc 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc tán bột. Trị các chứng tỳ hư thấp trệ, người mệt, bụng đầy hơi, ăn uống không tiêu, đại tiện lỏng.

Bài 2: Thang lý trung: bạch truật 12g, đảng sâm 12g, cam thảo 4g, sinh khương 8g. Sắc uống. Trị chứng tỳ hư thấp trệ, người mệt, kém ăn, đại tiện lỏng.

Bài thuốc kiện vị tiêu thực (dễ tiêu hoá, làm khoẻ dạ dày):

Dùng Thang chỉ truật: bạch truật (sao) 12g, chỉ thực 6g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc tán bột làm viên hoàn. Mỗi lần uống 8g, ngày uống 2 – 3 lần, chiêu với nước cơm. Theo thầy thuốc Hữu Định – giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, bài thuốc này có tác dụng trong việc trị vị, tỳ đều hư nhược, không muốn ăn uống, tiêu hoá không tốt.

Bài 1: Thuốc bột bạch truật: bạch truật 12g, mẫu lệ 24g, phòng phong 12g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc tán thành bột, mỗi lần uống 12g, chiêu với nước đun sôi nguội. Trị chứng tỳ hư, tự ra mồ hôi, người mỏi mệt, hơi thở ngắn.

Bài 2: Thuốc sắc bạch truật: bạch truật 12g, hoàng kỳ 12g, phù tiểu mạch 20g. Sắc uống ngày 1 thang. Trị chứng lo âu, tim hồi hộp, tự ra mồ hôi.

Bài 1: Bột toàn sinh bạch truật: bạch truật 12g, ngũ gia bì 12g, địa cốt bì 12g, đại phúc bì 12g, gừng tươi 12g, phục linh bì 20g. Sắc uống. Tác dụng trị phù nề toàn thân, phụ nữ có thai bị phù.

Bài 2: Thang linh quế truật cam: phục linh 12g, cam thảo 8g, quế chi 8g, bạch truật 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Công dụng trị các chứng bệnh thường gặp như: ho hen có đờm, tỳ hư, tim đập nhanh, mắt mờ.

Bài 1: Thái sơn bàn thạch thang: bạch truật 10g, nhân sâm 5g, xuyên khung 4g, thục địa 10g, đương quy 8g, hoàng cầm 5g, chích thảo 4g, tục đoạn 5g, thược dược 6g, hoàng kỳ 15g, sa nhân 4g, nhu mễ 5g. Sắc uống ngày 1 thang. Tác dụng trong việc ích khí kiện tỳ, dưỡng huyết an thai.

Bài 2: Đương quy tán: bạch truật 32g, bạch thược 64g, xuyên khung 64g, đương quy 64g, hoàng cầm 64g. Các vị sấy khô, tán bột. Ngày uống 8 – 12g, uống với rượu loãng. Thích hợp cho phụ nữ có thai mà thai nhiệt không yên, huyết kém.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thể thay thế cho lời khuyên của bác sĩ, thầy thuốc. Vì vậy để đảm bảo an toàn và đúng bệnh, bạn nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị tốt nhất.

Ngoài ra bạn có thể tham gia group Hội Nhà Thuốc – Quầy Thuốc Chữa Bệnh Việt Nam để cập nhật những thông tin về thuốc cũng như điều trị các bệnh lý bằng thuốc.

Bài Thuốc Bổ Khí Và Bổ Huyết / 2023

Xã hội ngày càng thay đổi, cuộc sống hiện đại kéo theo nhiều hệ lụy: biến đổi khí hậu nóng nhiệt, môi trường ô nhiễm, hóa dược sử dụng tràn lan, thực phẩm nhiều hoá chất độc hại, dầu mỡ, bên cạnh đó con người lạm dụng rượu bia, thuốc lá, ít vận động… làm cho sức khỏe con người bị tàn phá mau chóng hay nói theo đông y là nguyên khí bị hao tổn.

Thuốc bổ Đông y được chia 4 loại chính: thuốc bổ khí, thuốc bổ huyết, thuốc bổ âm, thuốc bổ dương. Ở đây chúng ta chỉ để cập đến 2 loại bổ khí và bổ huyết

Dùng để chữa chứng bệnh mà Đông y gọi là “Khí hư” ( “khí” không đầy đủ, đã bị suy yếu hoặc hư tổn). “Khí hư” ảnh hưởng nhiều nhất đến chức năng của hai tạng Phế và Tỳ. Vì vậy thuốc bổ khí cũng có cả tác dụng bổ Phế và bổ Tỳ.

Biểu hiện: Sắc diện nhợt nhạt, cơ thể mệt mỏi, hay ra mồ hôi, chân tay yếu mỏi, đuối sức, hơi thở yếu, suyễn thở, chán ăn, ăn vào đầy tức, đại tiện lỏng nhão, chất lưỡi trắng, mạch đập yếu.

Một số dược liệu bổ khí:

vốn được xem như thần dược, linh chi mọc ở nhiều nơi á châu như Trung Quốc, Mã Lai, Miến Điện, Thái Lan, Việt Nam, Cao Ly và Nhật Bản. Linh chi có nhiều màu như đỏ, đen, xanh, vàng và tím. Linh chi có tính ôn, vị ngọt, vào cơ thể qua các kinh Tâm, Can và Phế, có thành phần amino acid, protein, saponin, steroid, polysaccharid, germanium và ganoderic acid.

Linh chi có công dụng an thần, giải độc bảo vệ gan, đề phòng hệ miễn dịch, chống ung thư, giúp khí huyết lưu thông trị cao máu, chống xơ cứng động mạch, và rất tốt cho tim.

− Đông trùng hạ thảo: là một dạng cộng sinh giữa một loài nấm túi với sâu non (ấu trùng) của một loài côn trùng thuộc chi Hepialus. Đông trùng hạ thảo chủ yếu tìm thấy vào mùa hè vùng núi cao trên 4.000m ở Tây Tạng, hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu trồng đông trùng hạ thảo trong ống nghiệm thành công.

Đông trùng hạ thảo có công dụng bổ khí, cân bằng âm dương, tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ cơ thể tự điều chỉnh và phục hồi sức khỏe.

− Đảng Sâm: có nhiều ở miền đông bắc Trung Quốc và vùng Cao Bă’c Lạng của Việt Nam. Dược chất chủ yếu là saponin, alkaloid, sucrose, glucose và insulin. Đảng sâm có vị ngọt. Khi vào cơ thể sẽ qui vào các kinh tỳ và phế.

Đảng sâm được dùng để chống mệt mõi, gia tăng hệ thống miễn nhiễm tạo bạch huyết cầu, giúp sự chống lở loét bao tử do acetic acid, làm dãn mạch máu tim làm hạ áp huyết. Ngoài ra đảng sâm còn có công dụng hữu hiệu chống viêm đại tràng.

− Nhân sâm: là loài thảo dược quí hiếm và rất khó trồng, có tên khoa học là (Panax Ginseng) là một vị thuốc quý của Y học cổ truyền (YHCT). Nhân sâm là một trong bốn loại thuốc quý (Sâm – Nhung – Quế – Phụ) của Đông Y từ hàng ngàn năm trước.Sở hữu một hộp hồng sâm quý trong nhà là sở hữu một nguồn năng lượng dồi dào cho sức khỏe của bạn.

Nhân sâm có công dụng tăng lực, tăng trí nhớ, bảo vệ cơ thể chống stress, bảo vệ và tác động lên hệ miễn dịch giúp chống viêm, bảo vệ tế bào chống lão hóa, tăng sức đề kháng cho cơ thể,…

− Hoàng kỳ: là rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng kỳ ( Astragalus membranaceus ( Fish) Bunge) hay cây Hoàng kỳ Mông cổ ( Astragalus mongolicus Bunge) thuộc họ Cánh bướm ( Fabaceae). Vị thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh với tên Hoàng kỳ, còn có tên khác như Miên Hoàng kỳ, Tiễn kỳ, Khẩu kỳ, Bắc kỳ.

Hoàng kỳ có tác dụng bổ khí, thăng dương, ích vệ khí, cố biểu, thác sang, sinh cơ, lợi thủy tiêu thũng. Dùng trị các chứng Tỳ khí hư nhược, các chứng khí bất nhiếp huyết, trung khí huyết hạ hãm, tỳ phế khí hư, khí huyết lưỡng suy, khí hư phát nhiệt, cơ thể hư nhiều mồ hôi, ung thư lỡ loét miệng khó lành, khí hư thủy thũng, huyết tý tê dại chân tay, di chứng trúng phong, chứng tiêu khát….

− Bạch truật: Theo y học cổ truyền, bạch truật vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm, có tác dụng kiện tỳ, chỉ tả, lợi thủy, an thai. Nó được coi là một vị thuốc bồi dưỡng, điều trị các chứng bệnh đau dạ dày, bụng trướng đầy, nôn mửa, ăn chậm tiêu, tiêu chảy, phân sống, viêm ruột mạn tính. Bạch truật cũng là thuôcd an thai trong trường hợp có thai đau bụng, ốm nghén nôn ọe. Ngày dùng 6-12 g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột.

Không dùng vị thuốc này cho những người đau bụng do âm hư nhiệt trướng, đại tiện táo, háo khát.

Biểu hiện: Sắc diện không tươi, môi nhợt nhạt, kinh qúy (tim đập dồn dập, loạn nhịp từng cơn), bồn chồn, dễ hoảng sợ, mất ngủ, hay mộng mị, đầu choáng mắt hoa, mắt nhìn không rõ, chân tay co giật hoặc tê dại, móng tay móng chân nhợt nhạt, phụ nữ kinh đến chậm, kinh huyết ít hoặc là bế kinh.

Một số dược liệu bổ khí:

− Hà thủ ô: Có 2 loại là hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng. Hà thủ ô đỏ thường được dùng làm thuốc. Thành phần hóa học có lecithin, emodin, chrysophanic acid, rhein và chrysophanic acid anthrone.

Theo Đông y: ngoài công dụng làm đen tóc, hà thủ ô đỏ còn có tác dụng bổ máu, an thần, dưỡng can, ích thận, cố tinh, nhuận tràng, chữa sốt rét.

Theo Tây y: hà thủ ô đỏ có thể chữa suy nhược thần kinh và các bệnh về thần kinh, bổ tim, giúp sinh huyết dịch, kích thích co bóp ruột, kích thích tiêu hóa, cải thiện dinh dưỡng, có tác dụng kiểu oestrogen và progesteron nhẹ. Nó cũng giúp tăng tiết sữa, chống co thắt phế quản, chống viêm. Nước sắc hà thủ ô đỏ 1/100 có thể ức chế sự phát triển của trực khuẩn lao. Còn cồn hà thủ ô đỏ có thể phòng xơ vữa động mạch, làm giảm cholesterol và triglycerid huyết thanh, ức chế tăng lipid máu.

− Thược dược: Bạch Thược dược cũng gọi là Thược dược, được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh với tên Thược dược. Bạch thược là rễ phơi hay sấy khô của cây Thược dược. Bạch thược vị đắng, chua, hơi hàn, qui kinh Can tỳ.

Bạch thược có tác dụng dưỡng huyết, liễm âm, hòa can chỉ thống. Chủ trị các chứng can huyết hư, cơ thể hư nhược, nhiều mồ hôi, kinh nguyệt không đều, các chứng bệnh của thai sản, các chứng âm huyết hư, can dương thịnh, can phong động, các chứng đau do bệnh của can.

− Tam thất: Được chia làm 2 loại Tam thất bắc và tam thất nam. Tam thất bắc còn gọi là sâm tam thất, thổ sâm,..Tam thất có vị đắng ngọt, tính ấm, vào các kinh can, thận.

Có tác dụng hoạt huyết, bổ huyết, cầm máu, tiêu ứ huyết, tiêu sưng, giảm đau.Tam thất nam có vị cay, đắng, tính ôn.Có tác dụng thông kinh, hoạt huyết, tán ứ, tiêu thũng, chỉ thống.

− Nhung hươu: là phần sừng non của con hươu đực, đây là một loại dược liệu quý với các loại vật chất có tính keo, các loại Can-xi có kết cấu khác nhau và các nguyên tố vi lượng hiếm gặp khác.

Theo Tây y, nhung hươu giúp tăng sức mạnh cơ bắp, sảng khoái tinh thần, vết thương mau lành, ăn ngủ tốt, lợi niệu và tăng nhu động dạ dày – ruột, chuyển hóa tốt protid và glucid… Liều mạnh gây hạ huyết áp, làm tim co bóp mạnh, đập nhanh, giật cơ, co giật hay đông huyết.

Theo y học cổ truyền Việt Nam, nhung có tác dụng sinh tinh, bổ tủy, ích huyết; chữa các chứng hư tổn cơ thể, di tinh, liệt dương, vô sinh, bệnh lậu, giúp khỏe gân xương, tăng tuổi thọ… Từ lâu đời, các thầy thuốc Đông y Trung Quốc và Nhật đã dùng nhung như vị thuốc bổ, giúp cơ thể lâu già, chống co giật, chữa ung bướu, thấp khớp.

Một số bài thuốc bổ huyết

1. Đào hồng tứ vật thang: Thục địa 15g, đương quy 10g, bạch thược 10g, xuyên khung 6g, đào nhân 8g, hồng hoa 6g; sắc uống.

Là bài “Tứ vật thang” thêm 2 vị đào nhân (nhân hạt đào) và hồng hoa (chú ý: “hồng hoa” không phải “hoa hồng”). Có tác dụng bổ huyết và hóa ứ; dùng cho những trường hợp huyết hư kiêm ứ trệ, kinh nguyệt không điều hòa, kinh huyết có nhiều huyết khối, bụng dưới đau nhức.

Hiện tại còn được ứng dụng để chữa trị một số dạng ứ huyết và xuất huyết trong nhãn khoa.

2. Quy tỳ thang (còn gọi là Dưỡng tâm thang): Nhân sâm 12g, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, phục thần 12g, toan táo nhân 12g, long nhãn nhục 8g, đương quy 8g, viễn chí 4g, mộc hương 1,5g, cam thảo 1,5g, gừng tươi 3 lát, hồng táo 3 qủa; sắc uống.

Là bài thuốc ứng dụng đối với những trường hợp “khí huyết bất túc” – khí và huyết đều suy; do tư lự qúa độ, tâm tỳ lao thương, với những biểu hiện: tim hồi hộp, mất ngủ, đạo hãn (ra mồ hôi trộm), mệt mỏi, kém ăn, sắc diện úa vàng, phụ nữ kinh nguyệt trước kỳ, kinh huyết nhiều, sắc huyết nhợt, hoặc máu ra lâm li không ngớt. Còn dùng chữa thần kinh suy nhược, thiếu máu, tử cung xuất huyết, ban xuất huyết…

3. Tứ vật thang: Thục địa 15g, đương quy 10g, bạch thược 10g, xuyên khung 6g; sắc uống.

Thục địa có tác dụng bổ ích Can Thận, tư âm dưỡng huyết là chủ dược (quân dược); đương quy bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh và chỉ thống; bạch thược bổ huyết, liễm huyết; xuyên khung hoạt huyết, hành khí và giải uất. Bốn vị phối hợp, vừa có tác dụng bổ huyết, lại có thể hành huyết hóa ứ và điều kinh.

Tứ vật thang là phương thuốc cơ bản chữa chứng “huyết hư”. Tuy nhiên, 2 vị thuốc thục địa và bạch thược đều là những thứ “âm trệ” – dễ gây ứ trệ, làm trở ngại đến “khí cơ” (hoạt động của khí), vì vậy những người Tỳ vị yếu, kém ăn, đi ỉa lỏng không nên lạm dụng.

4. Ngải phụ noãn cung hoàn: Thục địa 15g, đương quy 10g, bạch thược 10g, xuyên khung 6g, ngải cứu 8g, hương phụ 12g; sắc uống.

Là bài “Tứ vật thang” gia thêm 2 vị ngải cứu và hương phụ (củ gấu). Có tác dụng bổ huyết, an thai; dùng cho phụ nữ tử cung hư lãnh, kinh nguyệt không điều, khó thụ thai.

1. Tứ quân tử thang: Dùng nhân sâm 12g, bạch truật 9g, phục linh 9g, cam thảo 4,5g, sắc nước uống.

Là bài thuốc bổ khí kinh điển, cơ bản nhất. Bài thuốc sử dụng nhân sâm để đại bổ nguyên khí. Cũng là chủ dược trong bài thuốc (vị thuốc chính).

Nhân sâm đắt tiền, nếu hoàn cảnh kinh tế không cho phép, có thể thay thế bằng đẳng sâm, có cùng tác dụng nhưng cường độ yếu hơn, nên phải tăng liều lượng gấp 2-3 lần; Phối hợp với bạch truật và phục linh có tác dụng kiện Tỳ trừ thấp; cam thảo hỗ trợ tác dụng bổ khí của nhân sâm và điều hòa Tỳ vị.

Bài thuốc có tác dụng khôi phục sức khỏe rất tốt. Bổ khí mà không gây ứ trệ, có thể dùng lâu mà không gây tác hại, cho nên mới được người xưa mệnh danh là “tứ quân tử” – 4 vị quân tử.

Trên lâm sàng, rất nhiều loại thuốc bổ khí khác, được thiết lập trên cơ sở gia giảm phương thuốc cơ bản này.

2. Dị công tán: Nhân sâm 12g, bạch truật 9g, phục linh 9g, cam thảo 4,5g, trần bì 6g; tán thành bột hoặc sắc nước uống.

Bài “Dị công tán” là “Tứ quân tử” thêm vị “trần bì” (vỏ quít để lâu ngày). Có tác dụng bổ khí ở Tỳ vị mạnh hơn; dùng trong trường hợp “khí hư” nhưng thiên về “khí trệ”, biểu hiện bởi các chứng trạng: Ân uống khó tiêu, ngực bụng đầy tức; bài này còn thường dùng để chữa trị trẻ suy dinh dưỡng, chán ăn, tiêu hóa kém.

3. Quy thược lục quân tử thang (còn gọi là Kiện tỳ nhu can thang): Nhân sâm 12g, bạch truật 9g, phục linh 9g, cam thảo 4,5g, đương quy 10g, bạch thược 10g; sắc uống.

Là “Lục quân tử” thêm hai vị “đương quy” và “bạch thược”. Dùng cho những trường hợp khí huyết bất túc, hai tạng Can và Tỳ đều suy, với những triệu chứng: toàn thân hư nhược, ăn uống giảm sút, ngực bụng đầy trướng, bốc hỏa, mất ngủ …

Trên lâm sàng thường dùng để chữa trị những bệnh nhân viêm gan mạn tính, xơ gan thời kỳ đầu, phụ nữ kinh nguyệt không điều hòa và một số bệnh mạn tính với những triệu chứng giống như khí hư.

4. Hương sa lục quân tử thang (còn gọi là Kiện tỳ hoà vị thang): Nhân sâm 12g, bạch truật 9g, phục linh 9g, cam thảo 4,5g, mộc hương 8g, sa nhân 6g; sắc uống.

Là “Lục quân tử” thêm hai vị “mộc hương” (hoặc “hương phụ”, tức củ gấu) và “sa nhân”. Bài này thường dùng chữa tiêu hóa ứ trệ, ngực bụng đau tức, ợ chua, nôn mửa, bụng sôi ỉa lỏng; còn dùng chữa các chứng viêm loét, tiêu chảy mạn tính, rối loạn chức năng dạ dày và ruột.

5. Lục quân tử thang (còn gọi là Kiện tỳ hóa đàm thang): Nhân sâm 12g, bạch truật 9g, phục linh 9g, cam thảo 4,5g, trần bì 6g, bán hạ 6g; sắc uống.

Là bài “Tứ quân tử” thêm hai vị “trần bì” và “bán hạ”, để tăng cường tác dụng trừ đờm. Trên lâm sàng cũng thường dùng chữa viêm khí quản mạn tính trong thời kỳ bệnh tạm ổn định (không phát tác) và một số chứng bệnh khác thuộc đường tiêu hóa.

Cập nhật thông tin chi tiết về Bài Thuốc Đại Bổ Tâm Tỳ Khí Huyết Phương / 2023 trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!