Xu Hướng 2/2023 # 6+ Loại Thuốc Giảm Đau An Toàn ! # Top 3 View | Sdbd.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # 6+ Loại Thuốc Giảm Đau An Toàn ! # Top 3 View

Bạn đang xem bài viết 6+ Loại Thuốc Giảm Đau An Toàn ! được cập nhật mới nhất trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lưu ý trước khi đọc : Bài viết chỉ mang tính chất tổng hợp , tham khảo . Chị em tuyệt đối không được tự ý mua và sử dụng thuốc chữa đau bụng kinh tại nhà mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ . Nó có thể gây nhiều tác dụng phụ nguy hiểm !

5 LOẠI THUỐC TRỊ ĐAU BỤNG KINH AN TOÀN CHỊ EM CÓ THỂ THAM KHẢO

Đau bụng kinh là tình trạng chị em cảm thấy đau vùng bụng dưới trong giai đoạn hành kinh . Tình trạng này có thể lặp đi lặp lại hàng tháng , theo chu kì kinh nguyệt của chị em phụ nữ . Nó khiến chị em cảm thấy đau lưng , mệt mỏi , đau bụng nhẹ . Tình trạng nặng có thể kèm theo toát mồ hôi , hạ huyết áp , buồn nôn …

Tùy theo cơ địa của mỗi người , tình trạng này có thể kéo dài mấy tiếng , thậm chí vài ngày . Đau bụng kinh được chia làm 2 loại là : đau bụng kinh nguyên phát và đau bụng kinh thứ phát ( do các nguyên nhân như : lạc nội mạc tử cung , u xơ tử cung , chít lỗ cổ tử cung … )

Đau bụng kinh uống thuốc gì là câu hỏi được nhiều chị em đưa ra

Để giảm cơn đau 1 cách nhanh chóng , chị em có thể chườm khăn nóng , ăn trứng gà ngải cứu , đi bộ nhẹ nhàng trước ngày kinh nguyệt . Nên cạch đó có thể kết hợp sử dụng 1 số phương pháp giảm đau bụng kinh như : ngâm chân trong nước ấm pha muối , sử dụng gừng pha muối và nước ấm chườm bụng 5 – 7 phút …

Đau bụng kinh uống thuốc gì ? . Đây là câu hỏi được nhiều chị em đưa ra . Nhiều chị em thường tự tìm mua các loại thuốc giảm đau bụng kinh về nhà sử dụng . Điều này cực kì nguy hiểm . Nó có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm

Bạn có thể tham khảo 1 số loại thuốc giảm đau bụng kinh được tổng hợp ở phần tiếp theo . Đây là những loại thuốc trị đau bụng kinh thường được các bác sĩ cho chị em sử dụng

Đau bụng kinh nên uống thuốc gì ? – Thuốc đau bụng kinh cataflam

Ban H.A ( 23 tuổi ) thắc mắc như sau : Mấy chị cùng cơ quan có khuyên em sử dụng thuốc đau bụng kinh Cataflam . Mấy chị có bảo đây là thuốc giảm đau bụng kinh hiệu quả tại nhà . Nếu kì kinh nào em cũng bị đau bụng , sử dụng thuốc này thường xuyên có tác dụng phụ gì không ? . Nên sử dụng loại thuốc trị đau bụng kinh nào ?

Đau bụng kinh nên uống thuốc gì ? – Thuốc đau bụng kinh cataflam

Cataflam là loại thuốc kháng viêm có đặc tính giảm đau , kháng viêm , hạ sốt mạnh

Thường được sử dụng làm giảm chứng đau bụng kinh . Điều trị ngắn hạn các trường hợp viêm đau cấp tính , giảm các chứng đau sau chấn thương , phẫu thuật

Không dùng Cataflam cho người có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng , người dị ứng thành phần Dicolofenac K có trong thuốc . Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai , cho con bú , tài xế , người điều khiển máy móc …

Tác dụng phụ : Xuất huyết tiêu hóa , thủng loét dạ dày

Lưu ý : Cần có sự hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình sử dụng thuốc

10g vỏ quýt khô , 20g củ gấu , 30g ích mẫu , 2 quả trứng gà , đường đỏ . Bỏ tất cả vào nồi đun tới khi chín trứng gà . Thêm chút đường cho dễ uống . Bóc trứng gà ăn như thường , lấy nước thuốc để uống

30g ích mẫu , 15g hồng hoa , 15g sơn trà , trứng gà , đường đỏ . Đem tất cả sắc cùng 300ml nước . Chia ra uống 2 lần / ngày

Hương phụ , thương truật , chỉ từ , chỉ xác mỗi loại 8g , 6g thần khúc , 12g xuyên khung , sài hồ . Đem sắc cùng 300ml nước để uống mỗi ngày

16g ý dĩ , hoài sơn , đảng sâm , 12g ngưu tất , đan sâm , 8g biển đậu , táo nhân . Đem sắc thành nước uống 2 ngày / lần

Thuốc giảm đau bụng kinh không hại dạ dày

Nếu bạn đang phân vân không biết đau bụng kinh uống thuốc gì . Bạn có thể tham khảo những bài thuốc dân gian trên . Tuy nhiên , bác sĩ khuyên bạn nên đi khám để xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh . Từ đó đưa ra mới có thể đưa ra loại thuốc trị đau bụng kinh hiệu quả nhất !

Thuốc trị đau bụng kinh – Mefenamic acid

Mefenamic acid là loại thuốc kháng viêm không steroid . Có tác dụng giảm đau , kháng viêm , ức chế sự tổng hợp các prostaglandine

Tác dụng : giảm đau bụng kinh , đau răng , đau đầu , đau sau phẫu thuật , đau chấn thương , đau dây thần kinh

Chỉ định : Điều trị các chứng đau từ nhẹ đến trung bình , đau ở bộ máy vận động , đau bụng kinh sau khi đã xác định nguyên nhân , rong kinh chức năng

Chống chỉ định : Phụ nữ mang thai và cho con bú , người bị loét dạ dày tá tràng , suy tế bào gan , thận , người mẫn cảm với thành phần thuốc

Tác dụng phụ : buồn nôn , tiêu chảy , đau dạ dày , táo bón , loét đường tiêu hóa , chóng mặt , rối loạn thị giác …

Thuốc trị đau bụng kinh – Mefenamic acid

Đau bụng kinh uống thuốc gì – thuốc đau bụng kinh dolfenal

Dolfenal thường được sử dụng để làm giảm các triệu chứng đau từ nhẹ đến trung bình như : nhức đầu , đau do chấn thương , đau nửa đầu , đau hậu phẫu thuật , đau sau khi sinh , đau răng , đau kinh…

Mỗi lần uống 1 viên , 3 lần / ngày theo sự chỉ định của bác sĩ . Nên uống trong bữa ăn , mỗi đợt điều trị không kéo dài quá 7 ngày

Chống chỉ định : phụ nữ có thai và đang cho con bú , bệnh nhân suy thận , suy gan , loét dạ dày

Tác dụng phụ : nôn mửa , buồn nôn , tiêu chảy , khó tiêu , đau bụng , ngứa , chóng mặt , nổi ban , trầm cảm , giảm bạch cầu tạm thời …

Đau bụng kinh uống thuốc gì – thuốc đau bụng kinh dolfenal

Lưu ý : Đau bụng kinh có thể là biểu hiện của 1 số bệnh phụ khoa nguy hiểm như : lạc nội mạc tử cung , u xơ tử cung , u nang buồng trứng … Nếu sau khi sử dụng thuốc giảm đau bụng kinh mà không thấy hiệu quả . Bạn nên đến các cơ sở y tế để thăm khám để có hướng điều trị kịp thời

Thuốc giảm đau bụng kinh an toàn – thuốc đau bụng kinh diclofenac

Diclofenac là thuốc kháng viêm không steroid , thường được dùng để giảm đau , sưng , viêm

Uống diclofenac với 1 ly nước đầy . Không nghiền , nhai hoặc làm vỡ viên thuốc vì có thể làm tăng tác dụng phụ

Không nằm xuống ít nhất 10 phút sau khi uống diclofenac

Hầu hết tác dụng phụ thường gặp của diclofenac là rối loạn tiêu hóa

Ngưng sử dụng thuốc và đến bệnh viện khi có các tác dụng phụ nghiêm trọng như : đau ngực , suy nhược , ho ra máu , nôn mửa , sưng phù , sốt , đau họng , sưng mặt , lưỡi …

Thuốc giảm đau bụng kinh an toàn – Thuốc đau bụng kinh diclofenac

Lưu ý : Sử dụng thuốc này nhiều lần có thể ảnh hưởng đến khả năng thụ thai . Bạn nên đi khám để được bác sĩ hướng dẫn cách sử dụng thuốc 1 cách hiệu quả nhất

Đau bụng kinh uống thuốc gì – thuốc đau bụng kinh metalam

Chỉ định : điều trị ngắn hạn viêm đau sau chấn thương , phẫu thuật , các cơn đau bụng kinh , viêm đau cấp tính trong sản phụ khoa

Chống chỉ định : Người bị loét dạ dày , tá tràng , nhạy cảm với diclofenac hay NSAID khác

Tác dụng phụ : nhức đầu , rối loạn tiêu hóa , nổi mẩn , chóng mặt , tăng men gan

Thận trọng : phụ nữ mang thai và đang cho con bú , người có tiền sử loét dạ dày , suy tim , gan , thận , hen suyễn

thuốc giảm đau bụng kinh an toàn

thuốc đau bụng kinh cataflam

thuốc đau bụng kinh màu hồng

thuốc đau bụng kinh tên gì

thuốc giảm đau bụng kinh không hại dạ dày

đau bụng kinh uống gì

uống thuốc đau bụng kinh có bị vô sinh không

thuốc đau bụng kinh dolfenal

thuốc đau bụng kinh diclofenac

thuốc đau bụng kinh metalam

Đau bụng kinh nên uống thuốc gì – thuốc đau bụng kinh metalam

Top 6 Loại Thuốc Giảm Cân An Toàn, Hiệu Quả Tốt Nhất Hiện Nay

Hiện nay có rất nhiều loại thuốc giảm cân trên thị trường nếu bạn đang “phát chán” về cân nặng của mình mà chưa biết lựa chọn loại thuốc giảm cân nào hiệu quả mà an toàn không mang lại tác dụng phụ đây là yếu tố cực kỳ quan trọng vì sự thay đổi thể trạng đột nghột rất dễ dẫn đến nhiều vấn đề nhất là sử dụng các loại thuốc giảm béo cấp tốc giá rẻ mà chưa qua kiểm định hay cơ chế còn lỏng lẻo khiến nhiều nguồn hàng “chui” thông qua nhiều con đường vào thị trường Việt Nam. Để giảm thiểu tối đa các tác dụng không mong muốn đến người sử dụng nên hôm nay mình sẽ cung cấp cho các bạn một số loại thuốc giảm cân mình đã đi rất nhiều diễn đàn uy tín như webtretho, lamchame, tâm sự eva, hội người béo,…. từ đó đưa ra kết luận về một số loại thuốc giảm cân hiệu quả và tốt nhất hiện nay trong gần cả trăm loại thuốc trên thị trường.

Thuốc giảm cân Yanhee

*** Thành phần

Về thành phần thì theo các chuyên gia cung cấp thuốc giảm cân Yanhee được chiết xuất từ các loại trái cây như đu đủ, chanh, bưởi đặc biệt chất Belaunja và Mangastin trong thành phần của yanhee là những chất có tác dụng giảm kích thước mô mỡ, đặc biệt ở các vùng như eo, bụng, đùi… đồng thời nó cũng giúp ngăn chặn sự tích lũy mỡ thừa do quá trình ăn uống hằng ngày của cơ thể sinh ra.

*** Công dụng

Thuốc giảm cân Yanhee chính hãng do bệnh viện Thái Lan cung cấp đã được Viện Pasteur Hồ Chí Minh kiểm định là một trong những loại thuốc giảm cân an toàn cho người sử dụng, không gây tác dụng phụ cũng như khả năng ảnh hưởng đến cơ thể khác hẳn với các loại thuốc giảm cân khác đang bán trên thị trường chính điều đó đã khiến Yanhee là loại thuốc giảm cân được các chị em phụ nữ săn lùng vào hàng top đầu hiện nay.

Tham khảo đơn vị bán để có liệu trình phù hợp với thể trạng và sức khỏe của bạn nhất.

*** Thời gian hiệu quả

Trong vòng 1 tuần.

*** Link xem sản phẩm

Link sản phẩm: https://www.facebook.com/7ngaygiamcan/

Thuốc giảm cân Green Coffee 3

Green Coffee Bean 3 là sản phẩm thuốc giảm cân hiệu quả minh chứng rõ nhất vẻ đẹp phải đi cùng sự khỏe mạnh dù bạn là người bận rộn, giao tiếp nhiều nên quá trình kiêng heng sẽ rất khó khăn nhưng với thuốc giảm cân này bạn Green Coffee Bean được chiết xuất từ hạt cà phê xanh cùng các thảo dược thiên nhiên hoàn toàn thân thiện với người sử dụng và được giới văn phòng Mỹ đánh giá rất cao dòng sản phẩm này.

*** Thành phần

Chlorogenic

Kitin

Hydro Citric Acid (HCA)

Chiết xuất hoa hồng

*** Công dụng

Green Coffee có tác dụng khống chế lượng mỡ thừa và ngăn chặn cơn thèm ăn giúp người sử dụng giảm được lượng calo dư thừa cung cấp vào cơ thể.

Mặc dù là thuốc giảm cân nhưng với quá trình trị liệu lâu dài và từ từ thì Green Coffee không làm cơ thể bạn bị trũng, nhão và không gây tiêu chảy.

Không gây các triệu trứng mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, chóng mặt,…

Có tác dụng giảm cân nhanh, an toàn

*** Cách sử dụng

*** Thời gian hiệu quả

Giảm 4 – 12kg trong vòng 5 tuần.

*** Lưu ý

Green Coffee có thể gây khó ngủ nhẹ đối với những người nhạy cảm với tinh chất cà phê trong sản phẩm.

Không dùng cho bệnh nhân tim mạch, cao huyết áp, những người gan nặng, các bệnh về não, thận hoặc bạn đang dùng các sản phẩm khác.

Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi và người già trên 60 tuổi

*** Giá bán

590.000đ

*** Link xem sản phẩm

Link sản phẩm: http://green-coffee.fastbuy.biz

Viên giảm cân Angel Slim (thuốc giảm cân của Mỹ)

Angel Slim là một loại thực phẩm chức năngc của công ty American Pharmaceutical & Health Products Inc.,USA với các chuyên gia hàng đầu của Hoa Kỳ nghiên cứu nhiều năm và đưa ra một công thức an toàn cho người sử dụng, khác với các loại thuốc giảm cân cấp tốc đốt cháy mỡ thừa nhanh nhất có thể khiến cơ thể nhanh chóng có lại vóc dáng nhưng điều này khiến cơ thể bị tác động rất lớn vì sự mất thăng bằng quá đột nghột nếu gặp những người có cơ địa yếu thì rất nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến tính mạng tuy nhiên Angel Slim có thể nói là loại thuốc đặt sự giảm cân “hạng nhẹ” nhất trong 5 loại thuốc giảm cân tốt nhất hiện nay mà mình giới thiệu trong bài viết này. Đặc biệt viên giảm cân Angel Slim là loại thực phẩm được chiết xuất hoàn toàn từ tự nhiên nên ít gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng.

*** Thành phần

Reishi power: 50mg/viên.

Royall jelly power: 45mg/viên.

Grapefruit power: 110mg/viên.

Squash power: 110mg/viên.

Lotus leaf power (nelubo lutea): 100mg/viên.

Thành phần khác: Rice flour power, Magnesium Stearate, Silicon Dioxide, Gelatin.

*** Công dụng

Angel Slim sẽ giúp bạn kiểm soát cơn thèm ăn của bạn, đồng thời trong quá trình sử dụng viên thuốc giảm cân này bạn sẽ hạn chế được tối đa việc hấp thu các chất béo xấu giúp ngăn chặn quá trình tạo mỡ từ cơ thể hiệu quả.

Không chỉ đơn giản là một loại thuốc giảm cân an toàn mà Angel Slim còn giúp bạn có một vẻ đẹp dạng ngời nhờ trong thành phần có chất chống oxy hóa, tái tạo làn da giúp khi kết thúc quá trình trị liệu bạn sẽ có một làn da đẹp, không bị chảy xệ vì mất lượng mỡ.

Và nhờ các chất quý trong thành phần thuốc giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

*** Cách sử dụng

Uống 2 viên vào mỗi buổi sáng trước khi ăn sáng 30 phút để tác dụng được phát huy hiệu quả nhất.

Tăng thực đơn ăn uống với nhiều rau xanh, các loại trái cây, các thức ăn nhiều chất xơ để cơ thể bổ sung dinh dưỡng đầy đủ.

Kết hợp với ăn uống và rèn luyện thể dục thể thao điều độ (không nên tập thể dục quá sức vì cơ thể đang trong giai đoạn giảm cân sẽ dễ dẫn đến tình trạng đuối sức do thiếu klo).

*** Lưu ý

Angel Slim là một loại thực phẩm chức năng hỗ trợ giảm cân liều nhẹ (không phải thuốc giảm cân cấp tốc).

Không sử dụng thuốc giảm cân cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Không sử dụng cho những người bị cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch, đau dạ dày.

*** Thời gian hiệu quả

Giảm 4-10kg/ tháng.

*** Giá bán

2.000.000đ.

***Link xem sản phẩm

Link sản phẩm: http://bit.ly/2MknoVG

Thuốc giảm cân Rich Slim USA

Rich Slim là một sản phẩm thuốc giảm cân của công ty H.A. HERBAL LLC một trong những công ty chuyên sản xuất các sản phẩm thuốc giảm cân uy tín với phương thức đốt cháy các tế bào mỡ thừa trong cơ thể giúp nhanh chóng lấy lại vóc dáng như ngày nào. Rich Slim là một loại thuốc giảm cân an toàn được rất nhiều người sử dụng hiện nay vì được chiết xuất hoàn toàn từ thiên nhiên từ tinh chất ICCG trong lá trà xanh, vỏ cam và hoa hồng.

Tinh chất trà xanh

Vitamin A IU 4500

Vitamin D 250 IU

Vitamin E 150 IU

Tinh chất ICCG

Chiết xuất hoa hồng

Glycerin

Rau xanh

Stearate

*** Công dụng

Thuốc giảm cân Rich Slim có tác dụng ngăn chặt, điều hòa lượng mỡ trong cơ thể giúp bạn lấy lại vóc dáng cân đối thon gọn.

Thúc đẩy quá trình trao đổi chất béo và ức chế các chất không phải chất béo chuyển đổi thành chất béo.

Giúp ngăn chặn quá trình lão hóa và thúc đẩy các tế bào của làn da phát triển để lấy lại làn da mịn màng tươi trẻ.

Giúp kiểm soát tốt lượng calo dư thừatrong cơ thể mà không cần phải tập luyện theo một chế độ khắt khe (thích hợp cho những người bận rộn, dân văn phòng không có nhiều thời gian để tập thể dục, thể thao).

Không đau đầu hay tác dụng phụ do giảm cân đột ngột.

Giúp cải thiện lại hệ thống ruột .

Giúp giảm hôi miệng

Các thành phần giảm béo sẽ tác dụng trực tiếp lên cơ thể của bạn và sẽ được đào thải qua cơ quan bài viết.

Các bạn sử dụng 2 lần/ ngày mỗi lần 1 viên vào buổi sáng và buổi trưa trước mỗi bữa ăn 30 phút.

Nên uống 2-4 lít nước/ ngày để đạt hiệu quả tốt nhất

Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, người bị rối loạn tâm thần hay nghiện ma túy, thuốc lá, rượu, người suy giảm chức năng gan, thận.

Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Giảm 4-7kg/ tháng.

*** Giá bán

719.000 đ

*** Link xem sản phẩm

Link sản phẩm: http://bit.ly/2lyX5zJ

Thuốc giảm cân Litefit

Litefit USA là loại viên uống giảm cân nổi tiếng của Mỹ được MC Nguyễn Cao Kỳ Duyên làm đại sứ thương hiệu với chiết xuất hoàn toàn từ các dược thảo thiên nhiên giúp đốt cháy lượng mỡ thừa trong cơ thể, ngăn chặn quá trình lão hóa và lấy lại vóc dáng thon gọn.

*** Thành phần

Tinh chất trà xanh

Tinh chất trong xương rồng

Hạt Mù Tạt

Thảo Quyết Minh

Lá Dâu Tằm

Tinh Bột

Lá Sen

Collagen

Vitamin nhóm B (B6, B12)

Vitamin A

Vitamin D

*** Công dụng

Sử dụng thuốc giảm cân Litefit USA giúp tăng quá trình đốt cháy chất béo mà không gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

Hỗ trợ giảm cân ngay cả sau khi kết thúc quá trình giảm cân.

Làm giảm cảm giác thèm ăn

Litefit USA giúp cho bạn giảm quá trình hấp thu chất béo “bừa bãi” đồng thời cũng giúp bạn có được một sức khẻo tốt hơn nhờ việc loại bỏ các chất béo độc hại với cơ thể.

Uống vào buổi sáng 1 viên trước khi ăn từ 15-30 phút và tuyệt đối không được bỏ bữa trong quá trình trị liệu (cả 3 bữa trong ngày).

Uống 3-4 lít nước/ ngày kể cả khi bạn cảm thấy không khát

Sau khi giảm được số cân như mong muốn nên uống giữ cân thì nên uống 1 tuần 3 viên (sau này có thể giảm dần dần khi chế độ ăn uống đã cảm thấy phù hợp).

Không sử dụng các chất kích thích như cà phê, rượu, bia, thuốc lá trong quá trình sử dụng vì sẽ khiến mất đi tác dụng của thuốc.

Hạn chế sử dụng thực phẩm nhiều chất béo, dầu mỡ.

Hạn chế ăn tối sau 7h.

Không sử dụng cho người bị tim mạch, tiểu đường, cao huyết áp.

Không dùng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Trong vòng 1 tháng có thể giảm từ 3-7kg tùy vào từng người.

*** Giá bán

939.000đ

*** Link xem sản phẩm

Link sản phẩm: http://bit.ly/2lwiLML

Thuốc giảm cân Super Slim USA

Ngày nay do công việc đang ngày càng bận rộn chính vì vậy khiến việc chăm lo cho cơ thể bị bỏ qua khi bạn nhìn lại đã thấy một thân hình mập mạp do việc sử dụng quá nhiều thức ăn nhanh và ít vận động và Super Slim là một sản phẩm ra đời để giúp lấy lại vóc dáng đẹp với những người ít vận động.

*** Thành phần

Micronized Green Tea Leaf extract

Cactus extract

Clary Sage extract

Cassia Seed Extract

Coicis Extract

Mulberry Leaf Extract

Lotus Leaf Extract

Mustard Extract

Medical Amylum

Vitamin D

Vitamin B-6

Vitamin B-12

Calcium

Dandelion leaf and root

French maritime pine extract

*** Công dụng

Super Slim hấp thụ nhanh giúp cơ thể tại các vùng mỡ thừa nhanh chóng tác động và loại bỏ chúng mà không gây tác dụng phụ.

Bạn sẽ nhanh chóng giảm cân mà không phải thực hiện kiêng heng hà khách và các bài tập nặng nhọc.

Ở những vùng da như bụng – đùi – eo – cánh tay sẽ giảm nhanh nhưng không bị dạn nhờ khả năng tái tạo làn da của thuốc rất hiệu quả.

Đồng thời thuốc còn giúp cơ thể đào thải các chất có hại qua đường bài tiết..

Ba ngày đầu: mỗi lần uống 1 viên vào buổi sáng trước khi ăn 30 phút.

Ngày thứ 4: nếu trong 3 ngày đầu khi sử dụng sản phẩm bạn cảm thấy không mệt mỏi, quá sức thì tăng liều lượng lên 2 viên/ ngày (vào cả sáng và trưa, trước bữa ăn 30 phút).

Uống nhiều nước trong quá trình uống thuốc kể cả khi bạn không khát (3-4 lít/ngày).

Không ăn chất có quá nhiều tinh bổ (kể cả cơm).

Hạn chế tối đa ăn uống các đồ ăn có nhiều đường, nhiều dầu mỡ, chất béo.

Tăng cường ăn nhiều chất xơ, các loại rau xanh, hoa quả.

Không nên sử dụng thuốc kích thích trong quá trình giảm cân (rượu, cà phê, thuốc lá,…)

Không sử dụng cho những người dưới 18 tuổi hoặc trên 60 tuổi.

Không dùng cho những phụ nữ đang mang thai hay đang cho con bú.

Không sử dụng sản phẩm nếu bạn bị cao huyết áp, bệnh về tim mạch, tiểu đường, suy gan, suy thận nặng và đang phải điều trị bằng thuốc Tây.

*** Giá bán

950.000đ

*** Link xem sản phẩm

Link sản phẩm:

Sử Dụng An Toàn Thuốc Giảm Đau

Đau là cảm nhận của một cá thể khi bản thân cơ thể bị va chạm với một tác nhân gây đau; tác nhân đó có thể là một yếu tố kích thích gây tổn thương trực tiếp hoặc gián tiếp, từ bên ngoài hoặc bên trong cơ thể, trong thời gian ngắn hoặc dài.

Ở con người, đau là triệu chứng sớm nhất báo hiệu bệnh tật nhưng cũng còn là triệu chứng tồn lưu trong và sau quá trình bệnh tật.

Triệu chứng đau gồm hai yếu tố cấu thành chủ yếu là cơ thể (thần kinh) và tâm lý (cảm xúc).

Hiệp hội quốc tế nghiên cứu đau (ISAP, 1979) đã định nghĩa: “đau là một trải nghiệm cảm giác và cảm xúc khó chịu kết hợp với một tổn thương của mô hiện tại hoặc sẽ xảy ra, hoặc được mô tả bằng các ngôn từ về tổn thương đó”.

Theo sinh lý bệnh, có thể phân biệt ba hình thái lâm sàng:

Đau tiếp nhận kích thích nguy hại (nociceptive pain): Đau xảy ra do chấn thương vào các mô ở cơ thể (da, cơ xương, nội tạng) ví dụ: Viêm, gẫy xương ở chi, viêm xương khớp, sau phẫu thuật nội tạng.

Đau xuất xứ thần kinh (neuropathic pain): Đau khởi phát hoặc bị gây ra do tổn thương tiên phát hoặc do rối loạn chức năng hệ thần kinh ngoại vi hay trung ương. Ở ngoại vi, ví dụ đau sau nhiễm virus Herpes, đau dây thần kinh mặt, do đái tháo đường, sau chấn thương thần kinh, sau phẫu thuật thần kinh; ở trung ương, ví dụ đau sau tai biến mạch não.

Đau hỗn hợp (mixed pain): Đau tập hợp các thành tố xuất xứ thần kinh và kích thích nguy hại, ví dụ: Đau rễ thần kinh thắt lưng, đau rễ thần kinh cổ, ung thư, hội chứng ống cổ tay.

Thăm khám chẩn đoán đau

Khi tiếp cận người bệnh, người thầy thuốc cần hỏi về tiền sử bệnh tật, sự phơi nhiễm nếu có với độc tố, quá trình sử dụng các phương thức chống đau và cả những rối loạn tâm lý, khí sắc nếu có. Cần khai thác về vị trí, phân bố và loại hình của đau, thời gian xuất hiện và ảnh hưởng của đau tới sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.

Trên lâm sàng, có thể phân biệt hai hình thái diễn biến cấp tính và mạn tính:

Đau cấp tính xảy ra từ vài giờ, vài ngày đến dưới một tháng, thường do có tổn thương ở mô và khi được điều trị khỏi người bệnh sẽ hết đau. Đây là loại “đau triệu chứng”.

Đau mạn tính có thể kéo dài từ ba đến sáu tháng hoặc lâu hơn nữa. Nói chung người bệnh thường cảm thấy đau lâu hơn thời gian dự kiến khỏi bệnh. Có thể coi đây là “bệnh đau”.

Để phát hiện và xác định đau ở người bệnh, cần chú ý tới các biểu hiện sau:

Các dấu hiệu và triệu chứng âm tính: Người bệnh có thể thấy tê bì và giảm cảm giác; mất hoặc kém chất lượng cảm giác đối với các kích thích (như sờ, đau, nóng, lạnh, rung, ấn ép, kim châm).

Các dấu hiệu và triệu chứng dương tính như:

Loạn cảm (dysesthesia) là cảm giác bất thường khó chịu (như bị đâm, bị bắn, bỏng, rát…);

Dị cảm (paresthesia) là cảm giác bất thường nhưng không gây khó chịu (như bị châm lăn tăn, như vướng màng nhện…);

Đau tự phát (spontaneous pain) như bị điện giật cách kỳ, nhói buốt như bị đâm hay bị chọc mạnh vào người, hoặc bỏng rát kéo dài…

Đau khi khêu gợi kích thích (stimulus-evoked pain) có ba dạng là:

Nghịch cảm đau (allodynia): đau do kích thích không gây đau;

Tăng cảm đau (hyperalgesia): Đau quá mức đối với kích thích gây đau;

Cường cảm đau (hyperpathia): Đáp ứng đau bùng phát chậm nhưng cao độ với kích thích đau nhắc lại nhiều lần.

Hiện nay để lượng giá đau, ngoài thăm khám lâm sàng còn có thể sử dụng một số công cụ giúp chẩn đoán như: Thang nhìn so mức đau tương ứng (Pain Visual Analog Scale/VAS), Phân tích ngôn từ mô tả đau của người bệnh, Bộ câu hỏi McGill (McGill Pain Questionnaire), Thang lượng giá dấu hiệu và triệu chứng đau của Leeds (LANNS scale) và Bộ 4 câu hỏi về đau xuất xứ thần kinh (DN 4 Pain Questionnaire).

Điều trị bằng thuốc giảm đau

Làm cho người bệnh giảm bớt đau là một nguyên tắc rất quan trọng trong điều trị vì một mặt cảm giác đau ảnh hưởng lớn đến cơ thể, tâm lý và khí sắc của người bệnh; mặt khác nếu đau cấp tính không được xử trí đúng và kịp thời có thể dẫn tới đau mạn tính càng khó chữa trị.

Theo sinh lý bệnh, đau và viêm có quan hệ mật thiết với nhau.

Viêm là biểu hiện phản ứng của hệ thần kinh, là một quá trình sung huyết, giãn mạch, phù nề. Viêm là một hiện tượng khách quan sẽ gây đau là một hiện tượng chủ quan. Do đó điều trị viêm sẽ làm giảm đau và ngược lại, điều trị đau sẽ góp phần giải quyết viêm.

Về mặt dược lý, tùy theo thành phần cấu tạo, các thuốc giảm đau ít nhiều có tính chất hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm và an thần. Nói chung, các thuốc giảm đau và chống viêm là những thuốc giảm đau rất mạnh đồng thời có tác dụng gây tê, gây mê, gây ngủ. Tác dụng thứ phát là ức chế hoạt động thần kinh thực vật làm cho nhịp tim, nhịp thở, quá trình tiêu hóa bị trì trệ, hơn nữa nếu dùng lâu dễ sinh nghiện và có thể gây loạn thần.

Thuốc giảm đau không thuộc dạng opi (opioid)

Đây là những thuốc có tác dụng giảm đau đơn thuần hoặc kết hợp với tác dụng hạ nhiệt hay chống viêm, hoặc có khi kết hợp đồng thời cả ba tác dụng đó. Tuy những thuốc giảm đau – hạ nhiệt – chống viêm là những thuốc thông thường nhưng đều có thể gây rối loạn về máu (ví dụ gây chảy máu dạ dày), rối loạn về thận, ức chế hệ thần kinh làm cho cơ thể mệt mỏi. Có một số họ khác nhau nhưng đáng chú ý nhất là acid salicylic và các dẫn xuất của paraaminophenol (ví dụ paracetamol).

Aspirin (acid acetylsalicylic)

Aspirin được chỉ định đối với nhức đầu, đau cơ xương nhất thời, đau khi hành kinh và sốt. Hiện nay còn được dùng để chống kết tập tiểu cầu (giảm đông máu, chống tắc mạch).

Aspirin thường gây kích ứng dạ dày nên được khuyến cáo dùng thuốc sau khi ăn. Có những chế phẩm dạng bao tan trong ruột nhưng tác động thường chậm hơn.

Cần chú ý là aspirin tương tác với nhiều loại thuốc khác, đặc biệt là warfarin.

Paracetamol là dẫn xuất của para – aminophenol, có tác dụng tương tự như aspirin nhưng không có tác dụng chống viêm, mặt khác ít gây kích ứng dạ dày. Tuy nhiên dùng quá liều có thể gây tổn thương gan, đôi khi chỉ biểu hiện sau từ 4 đến 6 ngày.

Thuốc giảm đau dạng opi

Đây là các dẫn xuất từ opi hoặc các chất bán tổng hợp loại opi. Phần lớn các chất này được sử dụng làm thuốc giảm đau và morphin được coi là chuẩn để so sánh đối chiếu với các thuốc giảm đau dạng opi khác.

Các thuốc dạng opi thường được dùng điều trị các chứng đau từ mức vừa đến mức nặng, đặc biệt đau do nguồn gốc nội tạng hoặc do chấn thương.

Morphin là thuốc giảm đau mạnh nhất có thể dùng trong đau cấp tính và đau mạn tính (kể cả đau do ung thư) cũng như hay được dùng tiền mê và trong chấn thương.

Fentanyl và các chất đồng dạng chủ yếu được dùng gây tê, gây mê trong quá trình phẫu thuật.

Methadon có tác dụng yếu hơn morphin nhưng có thể dùng từng đợt lâu dài; mặt khác có thể thay thế morphin ở người bệnh dễ bị kích thích đối với morphin.

Pentazocin khi tiêm thường mạnh hơn dihydrocodein hoặc codein nhưng có thể gây ảo giác và rối loạn tư duy. Thuốc này không được khuyến cáo và đặc biệt cần tránh dùng cho người bệnh sau nhồi máu cơ tim.

Pethidin có thể gây giảm đau thời gian ngắn và ít gây táo bón hơn morphin. Thuốc này thường được sử dụng để giảm đau khi chuyển dạ, tiền mê, chấn thương.

Tramadol cũng có tác dụng giảm đau nhưng ít tác dụng thứ phát hơn các thuốc dạng opi khác nên hay được dùng trong đau do ung thư hoặc đau sau phẫu thuật.

Codein thường được dùng điều trị khi đau không nặng lắm và hay được kết hợp với các thuốc giảm đau không thuộc dạng opi như aspirin, paracetamol hoặc các chất chống viêm không steroid khác.

Một số dẫn xuất khác như dextromethorphan hoặc pholcodin được dùng làm thuốc ho; còn diphenoxylat và loperamid được dùng điều trị tiêu chảy.

Điều đáng chú ý trước tiên là “cần cảnh giác đối với biến chứng suy hô hấp” rất hay xảy ra khi sử dụng morphin và nhóm thuốc dạng opi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, có thể gây tử vong. Do đó cần cân nhắc tiên lượng đối với thể trọng cũng như tình trạng bệnh tật của người bệnh. Mặt khác sử dụng nhiều lần hoặc dài ngày các thuốc giảm đau dạng opi có thể gây nghiện. Nói chung cần thận trọng đối với các trường hợp hen, suy chức năng hô hấp, choáng, hạ huyết áp, nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt, bệnh đường ruột và đường mật, động kinh. Cần giảm liều thuốc ở người bệnh cao tuổi, suy giáp và suy thượng thận.

Thuốc chống viêm

Trong thực hành lâm sàng, các thuốc này gồm hai loại:

Thuốc chống viêm loại steroid

Đây là các corticoid với rất nhiều thuốc khác nhau như hydrocortison, hydrocortancyl, triamcinolon, betamethason, prednison, methylprednisolon, triamcinolon, depersolon, dexamethason.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Đây là một nhóm các acid hữu cơ có tích chất giảm đau, chống viêm và hạ nhiệt. Các thuốc chống viêm không steroid là những chất ức chế enzym cyclo-oxygenase có khả năng ức chế trực tiếp quá trình sinh tổng hợp của các prostaglandin và thromboxan từ acid arachidonic. Enzym cyclo-oxygenase (COX) có hai dạng:

Các thuốc chống viêm không steroid thường được dùng trong các bệnh có biểu hiện viêm, đặc biệt là các bệnh khớp. Cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm trong các bệnh khớp rất phức tạp với sự tham gia của nhiều yếu tố như thể dịch, tế bào, các chất trung gian hóa học, v.v… nhưng có hai yếu tố quan trọng nhất là:

Các enzym tiểu thể do các tiểu thể của thực bào giải phóng ra, là những yếu tố gây phản ứng viêm rất mạnh;

Các prostaglandin được tạo nên do sự chuyển hóa của các phospholipid màng tế bào, là sản phẩm tổng hợp của các tế bào viêm. Các prostaglandin có khả năng gây viêm cấp tính và mạn tính.

Do đó hầu hết các thuốc chống viêm đều có hai tác dụng:

Làm bền vững màng tiểu thể không cho giải phóng ra các enzym tiểu thể;

Ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin từ các phospholipid màng.

Ngoài ra một số thuốc còn có khả năng ức chế sự di chuyển của bạch cầu đa nhân, ngăn cản quá trình kết hợp kháng nguyên và kháng thể.

Các thuốc chống viêm không steroid được dùng để làm giảm đau mức nhẹ và mức vừa, khi sốt nhẹ, trong các bệnh lý viêm cấp tính và mạn tính như viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm khớp thiếu niên tự phát, viêm cột sống dính khớp. Ngoài ra các trường hợp viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp do rối loạn chuyển hóa (bệnh gút hay gout), bệnh thấp ngoài khớp cũng được dùng có hiệu quả. Các thuốc này còn có thể điều trị viêm và đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, làm giảm đau bụng khi hành kinh, viêm phần phụ, hỗ trợ trong nhiễm khuẩn tai – mũi – họng và răng – hàm – mặt cấp tính.

Có thể xếp loại các thuốc chống viêm không steroid theo các gốc hóa học như:

Nhóm pyrazol: Ví dụ Phenylbutazon, oxyphenyl butazon…Vì có thể gây ra nhiều tai biến nên hiện nay các thuốc này được chỉ định rất hạn chế.

Nhóm indol: Ví dụ: indomethacin. Các thuốc này được dùng rộng rãi vì ít gây tác dụng không mong muốn nhưng có tác dụng chống viêm khá mạnh nên thường được chỉ định cho các bệnh khớp có viêm và đau.

Nhóm anthranilic: Ví dụ: acid niflumic.

Nhóm phenylpropionic: Ví dụ: ibuprofen, ketoprofen, acid tiaprofenic.

Các loại khác: Ví dụ: Diclofenac, piroxicam, tenoxicam…

Ở đây có thể xếp vào cả thuốc aspirin.

Hiện nay celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid được sử dụng khá rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới vì ít gây tác dụng không mong muốn.

Nguyên tắc chung khi sử dụng thuốc chống viêm

Dùng thuốc chống viêm nên thận trọng khi người bệnh có tiền sử đau vùng thượng vị, dị ứng, viêm thận, suy gan ở người già yếu và phụ nữ mang thai.

Khi dùng liều cao (liều tấn công) chỉ nên kéo dài từ 5 đến 7 ngày và nên dùng dạng thuốc tiêm. Ngoài đường tiêm và uống có thể dùng dạng thuốc đặt hậu môn hoặc thuốc bôi ngoài da ít gây các tai biến.

Những tác dụng không mong muốn hay gặp là:

Dạ dày: Đầy bụng khó tiêu, cơn đau dạ dày, chảy máu tiêu hóa, thủng dạ dày.

Thận: Viêm thận, phù, đái ra máu, suy thận.

Phản ứng ngoài da và dị ứng: Mẩn ngứa, viêm da nhiễm độc, hen phế quản.

Máu: Giảm bạch cầu, chảy máu, suy tủy.

Gan: Một vài loại thuốc có thể gây viêm gan và suy gan.

Nói chung không nên phối hợp nhiều loại thuốc chống viêm đồng thời vì có thể tăng thêm nguy cơ xảy ra tai biến.

Thuốc giảm đau giúp dinh dưỡng

Người ta đã biết từ lâu tác dụng chống đau của các vitamin nhóm B đặc biệt là:

Vitamin B1 (thiamin).

Vitamin B6 (pyridoxin).

Vitamin B12 (cyanocobalamin, hydroxocobalamin) và coenzym của vitamin B12 là cobamamid, deoxyadenosincobalamin, methylcobalamin.

Các vitamin nhóm B có thể dùng riêng hoặc phối hợp với nhau.

Một số thuốc khác có tác dụng hỗ trợ giảm đau

Ngoài các thuốc nói trên, trong một số trường hợp đặc biệt một số thuốc khác cũng có khả năng giải quyết triệu chứng đau như:

Thuốc an thần kinh, thuốc chống trầm cảm: Chống đau trong ung thư.

Thuốc chống co cứng cơ: Chống đau do co thắt các cơ vân;

Thuốc động kinh: Một số thuốc có thể dùng điều trị các chứng đau dây thần kinh (neuralgia).

Đây là một thuốc chống trầm cảm ba vòng. Ngoài tác dụng chủ yếu điều trị trầm cảm, thuốc còn có thể được sử dụng trong bệnh dây thần kinh do đái tháo đường, đau sau nhiễm virus Herpes, đau gáy, đau lưng, đau trong chi ma, đau xơ cơ, đau trong viêm khớp và dự phòng đau nửa đầu.

Tác dụng thứ phát cần chú ý là hạ huyết áp tư thế, nhịp tim nhanh, tăng nhãn áp, liệt ruột và sốt cao.

Ngoài tác dụng kháng động kinh, thuốc còn có tác dụng trong điều trị đau dây tam thoa, đau dây thiệt – hầu, đau xuất xứ thần kinh.

Các tác dụng thứ phát đáng chú ý là: Giảm bạch cầu, tăng men gan, hội chứng Stevens-Johnson, giảm chức năng giáp, hạ natri – huyết.

Thuốc được dùng chủ yếu điều trị động kinh nhưng có thể sử dụng làm giảm đau đối với đau dây tam thoa và đau xuất xứ thần kinh.

Các tác dụng thứ phát cũng giống như đối với carbamazepin.

Thuốc có thể được sử dụng điều trị đau dây thần kinh tam thoa, đau dây thần kinh thiệt – hầu, đau xuất xứ thần kinh và dự phòng đau nửa đầu.

Cần cảnh giác đối với các tác dụng thứ phát như: Hạ huyết áp, rối loạn dẫn truyền tim, rối loạn máu, viêm gan nhiễm độc và dị ứng.

Dùng thuốc lâu dài với liều cao có thể gây teo tiểu não.

Thuốc được dùng điều trị đau thần kinh sau nhiễm virus Herpes, đau thần kinh mặt, đau xuất xứ thần kinh, đau xơ cơ và cả dự phòng đau nửa đầu.

Các tác dụng thứ phát bao gồm: Buồn ngủ, chóng mặt, mệt nhọc, loạng choạng, lợm giọng, khô miệng, táo bón, nhìn mờ, phù ngoại vi.

Thuốc được dùng trong đau xuất xứ thần kinh kết hợp với bệnh dây thần kinh do đái tháo đường hoặc sau nhiễm virut Herpes, đau xơ cơ, đau thần kinh mặt và dự phòng đau nửa đầu.

Cần chú ý tới các tác dụng thứ phát như giảm tiểu cầu, tăng men gan, rối loạn tiêu hóa.

Thuốc có tác dụng chủ yếu làm giãn cơ xương nên thường được chỉ định trong các trường hợp co cứng cơ gây đau như trong bệnh lý tủy sống. Ngoài ra có thể dùng trong đau dây thần kinh tam thoa, đau xuất xứ thần kinh và cả dự phòng đau nửa đầu.

Dihydroergotamin, methysergid, sumatriptan, zolmitriptan là những thuốc chủ yếu thường được dùng phòng và điều trị đau nửa đầu.

Lựa chọn thuốc giảm đau ở người lớn

Paracetamol và các thuốc chống viêm không steroid là các thuốc thường được lựa chọn đầu tiên để điều trị các chứng đau từ mức nhẹ tới mức nặng nhằm tăng cường tác dụng của các chất dạng opi.

Các thuốc này thích hợp cho người bệnh bị đau cấp tính hoặc mạn tính. Sử dụng các thuốc giảm đau không opi không đáng ngại về tình trạng bị lệ thuộc tâm lý hoặc nhờn thuốc, nhưng khi tăng liều, hiệu quả của thuốc cũng không tăng thêm.

Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc thường ức chế chức năng tiểu cầu, ảnh hưởng tới đường tiêu hóa và có thể gây các phản ứng mẫn cảm kể cả hen. Các chất ức chế chọn lọc COX-2 tuy ít gây nguy cơ đối với đường tiêu hóa nhưng thường được dùng hạn chế vì e ngại các tác dụng phụ nặng về tim – mạch.

Paracetamol không có tác dụng phụ về huyết học hoặc tiêu hóa nhưng liều cao có thể gây nhiễm độc gan nặng dẫn tới tử vong.

Paracetamol kết hợp với một thuốc chống viêm không steroid làm tăng cường giảm đau.

Codein thường được lựa chọn để điều trị các chứng đau từ mức vừa tới mức nặng; cũng có thể dùng dihydrocodein và tramadol.

Trong đau cấp tính, phối hợp codein với paracetamol đủ liều có thể làm tăng giảm đau hơn so với dùng paracetamol đơn thuần; nhưng khi dùng nhắc lại sẽ gây tăng tỷ lệ tác dụng phụ. Nếu phối hợp dextropropoxyphen với paracetamol hoặc aspirin cũng không đạt hiệu quả hơn so với aspisin hoặc paracetamol đơn thuần.

Morphin chủ yếu được dùng điều trị đau cấp tính không do bệnh ác tính và đau do ung thư. Sử dụng morphin trong các chứng đau mạn tính không do ung thư còn đang gây tranh luận vì sợ gây nghiện và suy hô hấp. Các thuốc dạng opi có tác dụng ở một số trường hợp đau xuất xứ thần kinh.

Đôi khi có thể sử dụng các thuốc dạng opi khác như methadon hoặc oxycodon có tác dụng dài hơn morphin nhưng cần chú ý là không được cho dùng quá hai lần mỗi ngày khi điều trị dài ngày vì có nguy cơ ức chế dần hệ thần kinh trung ương (TKTW) và quá liều. Alfentanyl và fentanyl có tác dụng nhanh nhưng pethidin không được khuyến cáo. Diamorphin hoặc hydromorphon có thể được ưa dùng hơn morphin vì thuốc hoà tan hơn và có thể cho với một lượng nhỏ hơn.

Tramadol có thể gây ảnh hưởng ít hơn tới chức năng hô hấp và tiêu hóa so với cùng liều các thuốc dạng opi khác cũng có tác dụng đối với đau xuất xứ thần kinh.

Các tác dụng không mong muốn của các thuốc dạng opi bao gồm an thần, buồn nôn, nôn, táo bón và nguy hiểm nhất là ức chế hô hấp. Các tác dụng đó nói chung thường được người bệnh dung nạp còn táo bón có thể ngừa được bằng thuốc nhuận tràng.

Một số thuốc khác có thể sử dụng đơn thuần hoặc hỗ trợ trong xử trí đau. Các chất chống trầm cảm ba vòng như amitriptylin liều thấp có thể dùng trong các chứng đau mạn tính khó chữa trị như đau do bỏng, đau thần kinh sau zona, bệnh thần kinh do đái tháo đường, đau dây tam thoa.

Các thuốc chống động kinh (như carbamazepin, gabapentin và pregabalin) có tác dụng giảm đau xuất xứ thần kinh.

Các benzodiazepin và các thuốc giãn cơ khác như baclofen hoặc dantrolen có thể làm giảm đau do co thắt cơ.

Thuốc điều biến xương như calcitonin và biphosphonat có thể dùng trong đau ung thư do di căn xương. Biphosphonat lúc đầu có khi gây tăng đau xương thoáng qua.

Các corticoid có thể cải thiện đau xuất xứ thần kinh và cũng có thể làm giảm nhức đầu do tăng áp lực trong sọ và đau do di căn xương.

Một số thuốc gây mê hít được dùng với liều thấp hơn liều gây mê để điều trị đau cấp tính. Đặc biệt oxyd nitơ cho cùng với oxy để làm giảm đau trong thủ thuật sản khoa, nha khoa và một số thủ thuật khác và cả trong xử trí cấp cứu.

Lựa chọn thuốc giảm đau ở trẻ em

Các thuốc giảm đau không opi được dùng cho trẻ nhỏ và trẻ em đơn thuần để điều trị chứng đau nhẹ hoặc bổ trợ cho một thuốc giảm đau dạng opi trong trường hợp đau nặng. Paracetamol tuy không có tác dụng chống viêm nhưng thường được sử dụng. Các thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen dùng điều trị chứng đau nhẹ, đặc biệt khi có viêm hoặc chấn thương. Thường hạn chế dùng aspirin vì e ngại hội chứng Reye.

Các thuốc dạng opi vẫn là thuốc chủ yếu để điều trị chứng đau ở trẻ em từ mức trung bình tới mức nặng và morphin vẫn là thuốc chuẩn để các thuốc khác so sánh. Morphin được tiêm tĩnh mạch để giảm đau nhanh (như sau bỏng, gẫy xương hoặc các chấn thương khác) và được chỉnh liều để đạt được liều giảm đau thích hợp. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho uống morphin nhưng tác dụng thường chậm hơn và không dự đoán được. Một số trường hợp được dùng diamorphin cho vào mũi để thay cho tiêm tĩnh mạch morphin. Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục morphin có hoặc không có liều nạp ban đầu được áp dụng để điều trị đau sau phẫu thuật nhưng cần phải điều chỉnh tốc độ tiêm truyền để đạt được sự cân bằng giữa giảm đau và suy hô hấp (cần chú ý đặc biệt tới trẻ sơ sinh). Morphin tiêm dưới da cũng đã được dùng chủ yếu để giảm đau trong giai đoạn cuối của ung thư ở trẻ em. Thuốc có thể tiêm bắp nhưng rất đau và do đó có thể chỉ để dùng thời gian ngắn.

Fentanyl cũng được sử dụng để giảm đau thời gian ngắn trong các thủ thuật ngoại khoa. Hỗn hợp oxyd nitơ và oxy để hít có thể sử dụng để giảm đau sơ bộ và ngắn trong các thủ thuật gây đau.

Thuốc gây tê đặc biệt phù hợp để xử trí đau cấp tính trong chăm sóc ban ngày. Còn ketamin được dùng trong các thủ thuật gây đau thời gian ngắn như khi nắn xương gẫy và chỉnh trị rách mặt ở trẻ em.

Kết luận

Đau không chỉ là một triệu chứng mà còn là một bệnh lý rất phổ biến trong lâm sàng ở mọi chuyên khoa y học. Trong thực hành, người thầy thuốc điều trị cần phải vận dụng mọi phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng để xác định bệnh cảnh thực tế và nguyên nhân gây đau ở người bệnh.

Trong chiến lược sử dụng thuốc để điều trị đau cho người bệnh, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo cách ứng dụng mô hình ba bậc thang từ thấp lên cao là:

Bậc 1: Các thuốc giảm đau thông thường, ví dụ paracetamol;

Bậc 2: Các thuốc giảm đau kết hợp với dẫn xuất từ opi, ví dụ paracetamol kết hợp với codein;

Bậc 3: Các thuốc giảm đau mạnh.

Sử dụng thuốc là một biện pháp chủ yếu trong điều trị đau. Tuy nhiên trong thực hành lâm sàng còn có nhiều phương pháp quan trọng khác như liệu pháp vật lý (bao gồm cả xoa bóp, sử dụng nhiệt và lạnh), các kỹ thuật kích thích thần kinh (như châm cứu, kích thích tủy sống, kích thích điện qua da) và cả phẫu thuật thần kinh.

Ngoài ra, đối với mọi người bệnh được điều trị đau, một hỗ trợ vô cùng quan trọng không thể thiếu được là liệu pháp tâm lý.

Nguồn: Bộ Y tế (2018). Dược thư quốc gia Việt Nam, 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

6 Cách Giảm Đau Sỏi Thận Hiệu Quả

Sỏi thận là bệnh thường gặp ở người tuy không quá nguy hiểm đến tính mạng nhưng những cơn đau âm ỉ, lúc dữ dội chính là dấu hiệu sỏi thận. Chúng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của bạn. Vậy nào giúp người bệnh thoát khỏi chúng

Thận nằm ở phần bụng dưới, gần cơ lưng. Nên khi xuất hiện các cơn đau từ xương sườn và mông, hay thậm chí dọc hai bên hong xuống vùng chậu, thì rất có thể bạn đã mắc . Những cơn đau xuất hiện chính là dấu hiệu sỏi thận bắt đầu, chúng hành hạ cả thể xác lẫn tinh thần, ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt hằng ngày người bệnh. Thế nên các cách để giảm đau sỏi thận hiệu quả được rất nhiều người tìm kiếm.

1. Uống nước nhiều – Cách giảm đau sỏi thận cần thiết

Đây là điều quan trọng nhất cần làm nhằm giảm những cơn đau do sỏi gây nên. Mỗi ngày uống từ 2-3 lít nước là lượng cần thiết nên dùng để có một sức khỏe tốt. Bạn có thể uống nhiều hơn thế nhằm hỗ trợ việc . Nước giúp làm sạch vi khuẩn và tế bào chết trong thận. Nước tiểu ứ động là nguyên nhân gây ra sự phát triển và sản sinh của vi khuẩn. Sỏi thận nhỏ(< 4mm) có thể được đẩy ra ngoài một cách tự nhiên cùng nước tiểu nếu dòng chảy đủ mạnh.

Uống nhiều nước một trong những cách giúp giảm đau sỏi thận hiệu quả, ngoài ra đối với những ai chưa mắc bệnh uống nước nhiều giúp phòng ngừa bị bệnh sỏi thận .

Lưu ý: Hạn chế việc sử dụng các thức uống như: Cà phê, trà và cola,… tối đa chỉ 1-2 cốc mỗi ngày.

Việc nằm nghỉ cũng giúp giảm đau hiệu quả. Nếu bạn bị đau vì sỏi hay tổn thương thận, việc vận động hay tập luyện quá mức có thể làm chảy máu thận.

Lưu ý: Nằm nghiêng có thể khiến cơn đau thêm trầm trọng nên bạn cần tránh

3. Uống nước ép Nam Việt Quất thường xuyên

Nước ép Nam Việt Quất được xem là một loại thức uống tuyệt vời dành cho người bị bệnh sỏi thận và nhiễm trùng đường tiết niệu. Khoảng 8 giờ sau khi bạn uống, nước sẽ bắt đầu phát huy tác dụng, giúp ngăn ngừa vi khuẩn tích tụ hay phát triển. Đồng thời loại nước ép này cũng hỗ trợ làm tan sỏi struvite và brushite trong thận.

Lưu ý: Nếu bạn có sỏi oxalat thì nên tránh uống nước ép Nam Việt Quất bởi hàm lượng vitamin C cao và do đó chứa nhiều oxalat sẽ khiến tình trạng bị bệnh của bạn thêm trầm trọng.

Sử dụng túi chườm đêm nóng hay khăn ấm vào khu vực bị đau có thể giúp làm giảm đau tạm thời. Nhiệt độ giúp làm tăng sự lưu thông máu và giảm các giác quan thần kinh, giúp giảm đau. Trong trường hợp đau thắc cơ nhiệt độ cũng mang lại hiệu quả rất tốt.

Lưu ý: Tránh làm dụng nhiệt độ quá nhiều có thể gây bỏng. Bạn có thể dùng tấm nệm nóng, tắm nước nóng hoặc khăn nhúng nước ấm như một cách để giảm đau do sỏi thận gây nên.

5. Tránh nạp thừa vitamin C – Đặc biệt với bệnh sỏi oxalat

Vitamin C rất tốt cho cơ thể nhất là trong việc làm liền vết thương và hình thành xương. Thế nhưng, việc nạp thừa vitamin C có thể chuyển hóa thành oxalat trong thận. Oxalat có thể hình thành sỏi thận. Nếu gia đình có tiền sử bị bệnh sỏi và bản thân dễ mắc bệnh tốt nhất bạn nên hạn chế cung cấp lượng vitamin C dư.

Lưu ý: Đối với người bị sỏi canxi oxalat tốt nhất nên tránh dùng những loại thực phẩm như: Củ cải tím, cà phê, chocolate, cola, đậu, mùi tây, đậu phụng, đại hoàng, dâu tây, rau bina, trà và cám mì,…

6. Dùng thuốc giảm đau – Cần có chỉ định của bác sĩ

Khi sử dụng thuốc giảm đau tốt nhất bạn nên tham khảo khiến bác sĩ bởi một số loại thuốc có thể làm trầm trọng tình trạng hơn hay có những phản ứng bệnh lý khác.

– Tránh dùng aspirin liều cao. Aspirin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và trầm trọng hơn mọi trường hợp tắc nghẽn mạch, tiêu biểu như sỏi thận.

– NSAIDs (Non Steroidal Anti-inflammatory Drugs – Thuốc chống viêm không chứa Steroid) có thể gây nguy hiểm nếu chắc năng thận của bạn bị suy giảm. Trừ trường hợp bạn được bác sỹ khuyên dùng, ibuprofen hay naproxen là 2 loại người mắc bệnh thận đừng nên uống.

Về Sỏi Mật Trái Sung

Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho người bị sỏi mật, sỏi thận và các trường hợp sau phẫu thuật lấy sỏi, tán sỏi để tăng bài tiết lắng cặn sỏi, giảm nguy cơ hình thành sỏi (sỏi mật, sỏi thận). Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất và phân phối.

Cập nhật thông tin chi tiết về 6+ Loại Thuốc Giảm Đau An Toàn ! trên website Sdbd.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!